Các văn bản hướng dẫn

Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

Số/ký hiệu: 123 /QĐ-VHNTQGVN
Ngày ban hành: 06/06/2018
Cơ quan ban hành: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
Loại văn bản: Quy chế
Người ký: Viện trưởng Bùi Hoài Sơn

BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

                                                                         

QUY CHẾ ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 123 /QĐ-VHNTQGVN,

Ngày 10 tháng 05 năm 2018  của Viện trưởng Viện Văn hoá Nghệ thuật quốc gia Việt Nam)

 

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế quy định về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam bao gồm: tuyển sinh, chương trình và tổ chức đào tạo; luận án, bảo vệ luận án và cấp bằng tiến sĩ; khiếu nại, tố cáo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

2. Quy chế được áp dụng trong đào tạo trình độ tiến sĩ tại Viện Văn hoá Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.

Điều 2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo trình độ tiến sĩ là đào tạo những nhà khoa học, có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

Điều 3. Thời gian đào tạo

1. Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm không tập trung, đối với người có bằng cử nhân là 4 năm không tập trung.

2. Chương trình đào tạo nghiên cứu sinh phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo.

Từ khóa XXI (2017- 2021), thời gian học tập trung phải trong giai đoạn 24 tháng đầu, kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh.

3. Trong trường hợp đặc biệt, nghiên cứu sinh được rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tập, cụ thể xem quy định tại khoản 4, 5 điều 22.

Chương 2

TUYỂN SINH

Điều 4. Thời gian và hình thức tuyển sinh

 1. Số lần tuyển sinh trong năm: tổ chức một hoặc nhiều lần tuyển sinh hàng năm.

 2. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển.

Điều 5. Điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải có các điều kiện sau:

1. Điều kiện văn bằng

a) Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với các chuyên ngành: Văn hoá học, Quản lý văn hoá, Văn hoá dân gian, Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, Lý luận và Lịch sử Sân khấu.

b) Có bằng thạc sĩ ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự và phải học các môn bổ sung kiến thức sau khi trúng tuyển.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi trở lên, đúng ngành và ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

d) Riêng với mã ngành Quản lý văn hóa:

- Có bằng cử nhân, thạc sĩ đúng ngành.

- Có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ ngành gần hoặc ngành khác nhưng là đối tượng làm công tác quản lý về văn hóa, nghệ thuật ở địa phương và trung ương, có thâm niên 02 năm trở lên. Sau khi trúng tuyển, các đối tượng này sẽ học bổ sung các môn học cần thiết của chương trình thạc sĩ Quản lý văn hóa.

2. Cã đề cương nghiªn cøu

Đề cương nghiên cứu cần phản ánh trí tuệ, những điểm mạnh và tích cực của thí sinh, trình bày bằng một văn phong trong sáng, rõ ràng, qua đó cung cấp một hình ảnh rõ nét với những thông tin mới mẻ về dự định nghiên cứu (không lặp lại những thông tin có thể thấy trong hồ sơ như kết quả học tập, nghiên cứu…).

3. Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, theo các khía cạnh dưới đây:

            a) Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;

            b) Năng lực hoạt động chuyên môn;

            c) Phương pháp làm việc;

            d) Khả năng nghiên cứu;

            đ) Khả năng làm việc theo nhóm;

            e) Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;

            g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;

            h) Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm NCS.

4. Yêu cầu về ngoại ngữ của người dự tuyển

4.1. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung, Nhật.

b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài (mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là 1/6 ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung, Nhật).

c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh);

4.2. Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

5. Có các công trình khoa học đã công bố

a) Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

b) Các công trình khoa học khác: đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở đã nghiệm thu; hội thảo khoa học quốc tế, quốc gia (nếu có) đã in kỷ yếu; sách in chung và in riêng; các bài báo khoa học đã công bố trên tạp chí chuyên ngành (tạp chí chuyên ngành phải thuộc danh mục tạp chí khoa học theo quy định của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước).

6. Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận về nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

7. Có bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về học tập, tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo (đóng học phí, chịu toàn bộ kinh phí trong thời gian gia hạn học tập, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

8. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để dự thi.

9. Chính sách ưu tiên

a) Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:

+ Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh.

+ Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động.

+ Người thuộc dân tộc thiểu số.

+ Người đang công tác liên tục từ hai năm trở lên tại các khu vực vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi. Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, miền núi do Uỷ ban Dân tộc và Miền núi xét công nhận. Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc hải đảo, vùng sâu do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị, căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cung cấp.

+ Người được giải thưởng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ cấp quốc gia trở lên.

b) Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên cũng chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

Điều 6. Hồ sơ đăng ký tham dự xét tuyển

1. Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu của cơ sở đào tạo);

2. Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học, bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ, luận văn thạc sĩ (đối với người dự tuyển vào hệ 3 năm); các chứng chỉ bổ túc kiến thức khác sau đại học (nếu có); các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ đã có;

3. Sơ yếu lí lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú (đối với người chưa có việc làm);

4. Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

5. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập của một bệnh viện đa khoa (trong thời gian tối đa 03 tháng);

6. Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động dài hạn;

7. Bản sao công chứng các giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có);

8. Các công trình khoa học đã công bố;

9. Đề cương nghiên cứu (theo mẫu của cơ sở đào tạo);

10. 02 Thư giới thiệu (trên phong bì có dấu niêm phong bằng chữ ký);

11. Lý lịch khoa học.

Ghi chú: Viện chỉ nhận hồ sơ khi có đủ các loại giấy tờ trên. Khi nộp hồ sơ, thÝ sinh cần mang theo các bản gốc để cơ sở đào tạo đối chiếu với các bản sao, mang theo luận văn thạc sĩ bản chính (trường hợp đối tượng thạc sĩ).

Điều 7. Thông báo tuyển sinh

1. Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam ra thông báo tuyển sinh trước kỳ tuyển sinh 3 tháng.

2. Thông báo tuyển sinh được niêm yết tại VHNTQGVN và gửi đến các cơ quan đơn vị có liên quan; đăng trên trang website của VHNTQGVN, và trên báo Nhân dân, trong đó nêu rõ:

a) Điều kiện dự tuyển;

b) Danh mục ngành phù hợp được xét tuyển đối với từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ; danh sách người hướng dẫn đáp ứng quy định tại Điều 24 của Quy chế này;

c) Chỉ tiêu tuyển sinh theo từng ngành đào tạo;

d) Hồ sơ dự tuyển và thời gian nhận hồ sơ;

đ) Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian công bố kết quả trúng tuyển và thời gian nhập học;

e) Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh.

Điều 8. Hội đồng tuyển sinh

1. Khoa Sau đại học tham vấn Hội đồng Khoa học – Đào tạo và trình Viện trưởng  ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh. Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch, Uỷ viên thường trực và các uỷ viên.

a) Chủ tịch: Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng được Viện trưởng VHNTQGVN uỷ quyền;

b) Uỷ viên thường trực: Phó viện trưởng hoặc Trưởng khoa Sau đại học của Viện VHNTQGVN (Trường hợp đặc biệt, Viện trưởng có thể lựa chọn trưởng ban chuyên môn có kinh nghiệm đào tạo thay thế).

c) Các uỷ viên do Viện trưởng VHNTQGVN ký quyết định thành lập.

Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh chị em ruột) dự tuyển không được tham gia Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh. Các thí sinh là cán bộ nghiên cứu của Viện dự thi tuyển, các trưởng/phó ban chuyên môn của các ứng viên này không được tham gia tiểu ban chuyên môn liên quan trực tiếp chuyên ngành mà ứng viên dự tuyển đăng ký và các ban giúp việc của Hội đồng tuyển sinh.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: thông báo tuyển sinh; tiếp nhận hồ sơ dự tuyển; tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về tuyển sinh quy định tại Chương II của Quy chế này;

b) Quyết định và chịu trách nhiệm trước VHNTQGVN toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh; đảm bảo quá trình tuyển chọn được công khai, minh bạch, có trách nhiệm trước xã hội, chọn được người dự tuyển có động lực, năng lực, triển vọng nghiên cứu và khả năng quản lý việc học tập để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu.

c) Quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký và các Tiểu ban chuyên môn. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh.

Điều 9. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh

1. Thành phần Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm có: Trưởng ban do Uỷ viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm và các uỷ viên.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh:

a) Nhận và xử lý hồ sơ của người dự tuyển; kiểm tra tính hợp pháp của các hồ sơ, thông báo cho người dự tuyển bổ sung các thủ tục để hoàn chỉnh hồ sơ, thu lệ phí dự tuyển;

b) Lập danh sách trích ngang những người dự tuyển đủ điều kiện dự tuyển cùng hồ sơ hợp lệ của người dự tuyển;

c) Tiếp nhận kết quả đánh giá xét tuyển của các tiểu ban chuyên môn, tổng hợp trình Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng phê duyệt kết quả tuyển sinh  xem xét;

d) Gửi giấy báo kết quả xét tuyển cho những người dự tuyển.

3. Trách nhiệm của Trưởng ban Thư ký:

Điều phối các hoạt động của Ban Thư ký với các Tiểu ban chuyên môn theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh.

Điều 10. Tiểu ban chuyên môn

1. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh căn cứ hồ sơ dự tuyển, chuyên ngành và hướng nghiên cứu của người dự tuyển, quyết định thành lập các tiểu ban chuyên môn theo các chuyên ngành mà Viện đào tạo.

2. Mỗi tiểu ban chuyên môn có ít nhất 5 người có trình độ tiến sĩ trở lên, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của người dự tuyển, là các cán bộ khoa học, giảng viên thuộc Viện hoặc ngoài Viện do Viện trưởng mời (nếu cần). Tiểu ban chuyên môn gồm có Trưởng tiểu ban và các thành viên tiểu ban.

3. Các tiểu ban chuyên môncó trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá đề cương nghiên cứu và việc trình bày, trao đổi xung quanh dự định nghiên cứu của thí sinh, xếp loại thí sinh theo mức độ từ cao xuống thấp; gửi kết quả về Ban Thư ký tổng hợp báo cáo Hội đồng tuyển sinh.

Điều 11. Quy trình xét tuyển

Để đảm bảo cho quá trình tuyển chọn được công khai, minh bạch, có trách nhiệm trước xã hội, chọn được người dự tuyển có động lực, năng lực, triển vọng nghiên cứu và khả năng hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, theo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo và các hướng nghiên cứu của cơ sở đào tạo, Quy trình xét tuyển chia thành 3 vòng như sau:

1. Vòng 1: Sơ tuyển hồ sơ. Ban sơ tuyển hồ sơ gồm Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và Ban thư ký kiểm tra hành chính hồ sơ của các thí sinh để lựa chọn những thí sinh đáp ứng được yêu cầu về mặt thủ tục hành chính, lập danh sách thí sinh được tham gia vòng xét tuyển kế tiếp.

2. Vòng 2: Tiểu ban chuyên môn đánh giá văn bản đề cương và ứng viên trình bày đề cương theo hướng dẫn của Trưởng tiểu ban.

a) Các tiểu ban đánh giá văn bản đề cương và cách trình bày đề cương của từng ứng viên.

b) Ứng viên trình bày về vấn đề dự định nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà Viện đang thực hiện. Các thành viên Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi phỏng vấn để đánh giá người dự tuyển theo theo thang điểm quy định.

c) Căn cứ các yêu cầu đánh giá, tiểu ban chuyên môn phải có đánh giá bằng văn bản đối với các thí sinh. Từng tiểu ban chuyên môn phải có văn bản tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban thư ký của Hội đồng tuyển sinh.   

d) Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, và chuyển hồ sơ cho Hội đồng xét tuyển văn bằng, ngoại ngữ và kinh nghiệm nghiên cứu của ứng viên.

3. Vòng 3: Hội đồng xét tuyển văn bằng, ngoại ngữ và kinh nghiệm nghiên cứu của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh làm Chủ tịch hội đồng đánh giá phân loại người dự tuyển thông qua hồ sơ dự tuyển về văn bằng chuyên môn, kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; văn bằng về trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; thư giới thiệu theo mẫu đánh giá đó được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phê duyệt theo thang điểm được quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này.

4. Toàn bộ hồ sơ dự tuyển và kết quả xếp loại xét tuyển của ứng viên được Ban thư ký kiểm tra lại và chuyển cho Hội đồng phê duyệt kết quả tuyển sinh. Hội đồng phê duyệt kết quả tuyển sinh thực hiện xét tuyển và xác định danh sách trúng tuyển căn cứ theo chỉ tiêu tuyển sinh, trình Viện trưởng phê duyệt.

Điều 12. Triệu tập ứng viên trúng tuyển

1. Căn cứ danh sách ứng viên trúng tuyển được Viện trưởng phê duyệt, Khoa Sau đại học đề xuất danh sách để Viện trưởng ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh và thời gian đào tạo của nghiên cứu sinh.

2. Căn cứ đề tài nghiên cứu, chuyên ngành, điều kiện về người hướng dẫn khoa học, Viện trưởng ra quyết định về tên đề tài và người hướng dẫn khoa học cho nghiên cứu sinh.

Chương 3

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 14. Chương trình đào tạo

1. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ nhằm giúp nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản, có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành; có kiến thức rộng về các ngành liên quan; hỗ trợ nghiên cứu sinh rèn luyện khả năng nghiên cứu, khả năng xác định vấn đề và độc lập giải quyết các vấn đề có ý nghĩa trong lĩnh vực chuyên môn, khả năng thực hành cần thiết. Nội dung chương trình phải hỗ trợ nghiên cứu sinh tự học những kiến thức nền tảng vững chắc về các học thuyết và lý luận của ngành, chuyên ngành; các kiến thức có tính ứng dụng của chuyên ngành; phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu, phương pháp viết các bài báo khoa học và trình bày kết quả nghiên cứu.

2. Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.

3. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ theo 5 chuyên ngành: Văn hoá học, Văn hoá dân gian, Quản lý văn hoá, Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, Lý luận và Lịch sử Sân khấu, gồm 3 phần: các học phần bổ sung (các học phần ở trình độ đại học, thạc sĩ); các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan; nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.

a) Khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ và tối thiểu 120 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học;

b) Chuẩn đầu ra bao gồm kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết; kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của người tốt nghiệp trình độ tiến sĩ phải đạt Bậc 8 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Khung trình độ quốc gia).

Điều 15. Các học phần bổ sung

Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh. NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung dưới hình thức thi (viết, tiểu luận).

1. Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ hoặc học đại học ở nước ngoài phải học các học phần bổ sung trong 2 năm đầu của khoá học (bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành tương ứng, có khối lượng kiến thức tối thiểu 30 tín chỉ để đảm bảo nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu ra Bậc 7 của Khung trình độ quốc gia và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu.

2. Đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc học thạc sĩ ở nước ngoài phải học trong năm đầu của khóa học các học phần bổ sung cần thiết theo quy định cơ sở đào tạo.

Điều 16. Các học phần ở trình độ tiến sĩ

1. Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành từ  05 đến 07 học phần với khối lượng từ 14 đến 16 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ.

2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và các học phần lựa chọn, trong đó các học phần bắt buộc là những học phần căn bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành. Các học phần lựa chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài nghiên cứu sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, cách viết bài báo khoa học. NCS phải học và hoàn thành các học phần ở trình độ tiến sĩ trong thời gian hai năm đầu của khoá học.

I/ Học phần chung cho cả hai ngành Văn hóa và Nghệ thuật

1. Ngoại ngữ (6 tín chỉ)

Học phần ngoại ngữ trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và chuyên sâu các ngành Văn hóa học và Nghệ thuật học;

Tổng số tín chỉ: 6 tín chỉ;

Học phần ngoại ngữ được giảng dạy và học tập cho 1 trong 6 ngoại ngữ: Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật;

Học phần ngoại ngữ phải được hoàn thành trong 2 năm đầu quá trình học tập. Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết;

Kết thúc học phần, nghiên cứu sinh được cấp chứng chỉ ngoại ngữ chuyên ngành.

Đối với nghiên cứu sinh khóa năm 2016 trở về trước phải bảo vệ ngoại ngữ chuyên ngành tại hội đồng thẩm định ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án cấp Viện.

2. Một số vấn đề của Văn hóa và Nghệ thuật Việt Nam trong xã hội đương đại (2 tín chỉ).

II/ Học phần bắt buộc từng chuyên ngành: từ 8-10 tín chỉ

Điều 17. Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

1. Các chuyên đề

Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 2 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng 4 tín chỉ. Mỗi chuyên đề được đánh giá Đạt hoặc Không đạt ở một Tiểu ban chuyên môn (gồm 3 thành viên).

Hai chuyên đề gồm:

- Chuyên đề 1: nội dung của chuyên đề là áp dụng lý thuyết vào đề tài nghiên cứu (2 tín chỉ).

- Chuyên đề 2: nội dung của chuyên đề là trình bày các vấn đề nghiên cứu mới của luận án (2 tín chỉ).

2. Tiểu luận tổng quan (2 tín chỉ)

Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết. Tiểu luận tổng quan được bảo vệ cùng với luận án tiến sĩ ở cấp thảo luận ở tổ bộ môn. Tiểu luận được đánh giá theo mức độ Đạt, Không đạt.

Chuyên đề và tiểu luận tổng quan có độ dài từ 20 đến 50 trang A4, font chữ Times New Roman cỡ chữ 13 hoặc 14, dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm, lề dưới 3 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy.

Điều 18. Nghiên cứu khoa học

1. Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ ngành Văn hoá học và ngành Nghệ thuật học. Sau khi hoàn thành luận án, một trong những yêu cầu quan trọng nhất của NCS là vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải quyết những vấn đề của thực tiễn và thực hiện công việc nghiên cứu của mình một cách độc lập.

Vì vậy, yêu cầu đối với việc đánh giá hiện trạng tri thức, giải pháp liên quan đến đề tài luận án, yêu cầu điều tra, khảo sát để bổ sung các dữ liệu cần thiết, yêu cầu suy luận khoa học, hoặc thiết kế giải pháp để từ đó nghiên cứu sinh đạt tới tri thức mới hoặc giải pháp mới. Do đó, vấn đề nghiên cứu phải là một vấn đề khoa học có kết quả nghiên cứu mới, chưa từng công bố trên các báo, tạp chí hoặc trong các hội thảo khoa học, toạ đàm khoa học trong và ngoài nước.

Nghiên cứu khoa học là cơ sở quan trọng nhất để nghiên cứu sinh viết luận án tiến sĩ.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của luận án tiến sĩ. Đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn khoa học có trách nhiệm tổ chức, bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm và đội ngũ cán bộ nghiên cứu hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện các hoạt động nghiên cứu. Đơn vị chuyên môn, người hướng dẫn khoa học và nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu của luận án, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế

3. Thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ. Nếu vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thành trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án cứu sinh được đăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu. Các chi phí đào tạo trong thời gian kéo dài do nghiên cứu sinh chịu hoặc do đơn vị cử đi học hoặc cơ sở đào tạo hỗ trợ nếu có điều kiện.

4. Sản phẩm của nghiên cứu khoa học được tính cụ thể gồm:

- 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành: 4 tín chỉ;

- Hội nghị thông báo khoa học của NCS: 02 bài hội nghị thông báo khoa học: 4 tín chỉ;

- Nghiên cứu thực tế, điền dã: 8 tín chỉ (sản phẩm 01 báo cáo điền dã).

Điều 19.  Luận án tiến sĩ (50 tín chỉ)

Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế - xã hội.

Luận án phải có những đóng góp mới về mặt học thuật, được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học, vận dụng những lý luận cơ bản của ngành Văn hoá học hoặc Nghệ thuật học để phân tích, bình luận các luận điểm và kết quả đã đạt được trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án, trên cơ sở đó đặt ra vấn đề mới, giả thuyết mới có ý nghĩa hoặc các giải pháp mới để giải quyết các vấn đề đặt ra của luận án và chứng minh được bằng những tư liệu mới. Tác giả luận án phải có cam đoan mang tính pháp lý về công trình khoa học của mình.

Điều 20. Tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần và các chuyên đề tiến sĩ

1. Căn cứ trình độ của từng nghiên cứu sinh, văn bằng nghiên cứu sinh đó có, các học phần nghiên cứu sinh đã học ở trình độ đại học và thạc sĩ (nếu có), Khoa sau đại học đề xuất các học phần bổ sung cần thiết ở trình độ đại học, thạc sĩ; các học phần ở trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ sao cho phù hợp, thiết thực với quá trình đào tạo và thực hiện đề tài luận án của nghiên cứu sinh, trình Thủ trưởng cơ sở đào tạo phê duyệt. Khoa Sau đại học xây dựng kế hoạch học tập và thông báo cho nghiên cứu sinh thực hiện.

2. Đối với các học phần bổ sung ở trình độ đại học, thạc sĩ, nghiên cứu sinh phải theo học cùng các lớp đào tạo trình độ tương ứng tại các cơ sở đào tạo trình độ tương ứng do Viện gửi đến học hoặc được tổ chức tại Viện. Đối với các học phần trình độ tiến sĩ, Viện tổ chức thực hiện.

3. Trong thời gian tối đa là 24 tháng kể từ khi trúng tuyển, Viện tổ chức để nghiên cứu sinh hoàn thành việc học các học phần (bổ sung và bắt buộc) của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

4. Việc tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần, chuyên đề và tiểu luận tổng quan của nghiên cứu sinh:

a) Giảng dạy và đánh giá học phần:

- Khoa Sau đại học có trách nhiệm bố trí học tập và giảng dạy các học phần theo quy định; đảm bảo cơ sở vật chất cho việc học tập và giảng dạy; phân công theo dõi các lớp học.

- Nghiên cứu sinh phải đảm bảo học trên 2/3 số đơn vị học trình của một học phần, học đầy đủ các học phần quy định, nếu không đủ phải học lại trước khi nộp tiểu luận.

- Đánh giá kết quả học phần: nghiên cứu sinh viết tiểu luận theo yêu cầu của giảng viên và mẫu quy định chung của Khoa Sau đại học. Tiểu luận được nộp về Khoa Sau đại học 03 bản/tiểu luận chậm nhất là 03 tháng kể từ khi kết thúc học phần. Việc đánh giá tiểu luận do 02 người chấm (trong đó có 01 là giảng viên giảng dạy học phần) theo thang điểm 10.

b) Đánh giá chuyên đề và tiểu luận tổng quan:

- Chuyên đề và tiểu luận tổng quan của NCS có nội dung từ 20 – 50 trang, viết theo thể thức quy định, nộp cho Khoa Sau đại học trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ ở các cấp.

- Chuyên đề của NCS được tiến hành bảo vệ trước Hội đồng gồm 03 thành viên do Viện trưởng ra quyết định thành lập.

- Chuyên đề và tiểu luận tổng quan được đánh giá Đạt/ Không đạt.

5. Những nghiên cứu sinh có kết quả các học phần, các chuyên đề tiến sĩ hoặc tiểu luận tổng quan không đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo sẽ được bảo vệ lại. Nếu lần bảo vệ lại không đạt yêu cầu, Khoa Sau đại học trình văn bản đề nghị Viện trưởng ký quyết định thôi học cho NCS.

6. Hội đồng Khoa học - Đào tạo Viện có nhiệm vụ tư vấn xây dựng chương trình đào tạo, định kỳ hai năm một lần bổ sung, điều chỉnh danh mục và nội dung các học phần các chuyên đề tiến sĩ theo yêu cầu của ngành đào tạo và quy định của cơ sở đào tạo, trình Viện trưởng phê duyệt.

Điều 21. Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án

1) Đối với các khóa nghiên cứu sinh trúng tuyển từ năm 2016 trở về trước, trước khi bảo vệ luận án cấp cơ sở, NCS phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây:

a) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo Khung tham khảo Châu Âu chung về ngoại ngữ trong thời hạn 01 năm tính đến ngày trình hồ sơ bảo vệ luận án cấp cơ sở, do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước được đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B2.

b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo bằng 1/6 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung, Nhật. 

c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ 1/6 thứ tiếng trên.

2) Đối với nghiên cứu sinh trúng tuyển từ khóa năm 2017: Hoàn thành khóa học ngoại ngữ chuyên ngành do cơ sở đào tạo tổ chức, được cấp chứng chỉ ngoại ngữ chuyên ngành.

Điều 22. Những thay đổi trong quá trình đào tạo

1. Việc quyết định tên đề tài luận án phải thực hiện trước khi thành lập Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở. Sau Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở, nghiên cứu sinh có thể làm đơn xin đổi tên đề tài luận án, nếu có đề xuất của Hội đồng và được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học.

2. Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn được thực hiện chậm nhất trước 12 tháng tính đến ngày kết thúc khoá học theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh (bao gồm cả thời gian gia hạn, nếu có), trừ trường hợp bất khả kháng.

3. Khi có lý do chính đáng, nghiên cứu sinh có thể xin chuyển cơ sở đào tạo với điều kiện thời hạn học tập theo quy định ít nhất là một năm, được Viện VHNTQGVN đồng ý, được cơ sở chuyển đến tiếp nhận và ra quyết định công nhận là nghiên cứu sinh của cơ sở chuyển đến. Viện VHNTQGVN chuyển đến quyết định các học phần hoặc các chuyên đề tiến sĩ mà nghiên cứu sinh đó cần bổ sung (nếu có).

4. Nghiên cứu sinh được xác định là hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn nếu trong thời hạn quy định, luận án đã được thông qua ở Hội đồng đánh giá cấp Viện. Nếu nghiên cứu sinh không có khả năng hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn quy định thì chậm nhất 6 tháng trước khi hết hạn phải làm đơn xin phép gia hạn học tập, có ý kiến của đơn vị cử đi học (nếu có). Việc gia hạn học tập chỉ giải quyết khi có lý do chính đáng với các điều kiện đảm bảo trong phạm vi thời gian gia hạn nghiên cứu sinh hoàn thành được nhiệm vụ học tập, nghiên cứu. Nghiên cứu sinh có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh khi gia hạn theo thông báo của Viện VHNTQGVN.

Đối với nghiên cứu sinh từ khóa năm 2016 trở về trước

Sau khi hết thời gian đào tạo (kể cả thời gian gia hạn), nếu chưa hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh vẫn có thể tiếp tục thực hiện đề tài luận án và trở lại cơ sở đào tạo trình luận án để bảo vệ nếu đề tài luận án và các kết quả nghiên cứu vẫn đảm bảo tính thời sự, giá trị khoa học; được người hướng dẫn, Viện trưởng Viện VHNTQGVN đồng ý. Thời gian tối đa cho phép trình luận án để bảo vệ là 7 năm (84 tháng) kể từ ngày có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Quá thời gian này, nghiên cứu sinh không được bảo vệ luận án và các kết quả học tập thuộc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

Đối với nghiên cứu sinh từ khóa năm 2017

Thời gian gia hạn không quá 24 tháng. Trong thời gian này, nghiên cứu sinh phải theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo. Hết thời gian gia hạn, nếu luận án của nghiên cứu sinh không được Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện thông qua (bao gồm cả trường hợp cho phép đánh giá lại) thì thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho nghiên cứu sinh thôi học. Kết quả học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ không được bảo lưu.

5. Khi nghiên cứu sinh hoàn thành xuất sắc chương trình đào tạo và đề tài nghiên cứu thể hiện ở kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước hoặc nước ngoài có uy tín, nghiên cứu sinh có thể đề nghị được bảo vệ sớm luận án. Viện trưởng Viện VHNTQGVN xem xét quyết định việc bảo vệ sớm căn cứ kết quả học tập và nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, đề nghị của người hướng dẫn, đề nghị của Khoa Sau đại học.

6. Khi nghiên cứu sinh hết thời gian đào tạo (kể cả thời gian gia hạn nếu có) hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo (kể cả khi nghiên cứu sinh bảo vệ sớm trước thời hạn), Viện trưởng Viện VHNTQGVN có văn bản thông báo cho đơn vị cử nghiên cứu sinh đi học biết và có đánh giá về kết quả nghiên cứu và thái độ của nghiên cứu sinh trong quá trình học tập tại Viện.

Điều 23. Giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo tiến sĩ

Giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ phải có các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có phẩm chất đạo đức và tư cách tốt;

2. Có bằng tiến sĩ hoặc chức danh giáo sư, phó giáo sư ở chuyên ngành hoặc ngành phù hợp với học phần sẽ đảm nhiệm trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ;

3. Đã hoặc đang chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên hoặc đã và đang tham gia các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ trở lên;

4. Là tác giả chính tối thiểu 02 bài báo hoặc công trình khoa học đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành;

5. Giảng viên thực hiện nhiệm vụ và quyền theo quy định tại các Điều 55, Điều 58 Luật Giáo dục đại học và các quy định liên quan.

Điều 24. Tiêu chuẩn người hướng dẫn nghiên cứu sinh

1. Người hướng dẫn nghiên cứu sinh phải có các tiêu chuẩn chung quy định như sau:

a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Giáo dục đại học;

b) Có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ có chuyên môn phù hợp với đề tài luận án hoặc lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh; đối với người chưa có chức danh giáo sư, phó giáo sư thì phải có tối thiểu 03 năm (36 tháng) làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy kể từ khi có quyết định cấp bằng tiến sĩ;

c) Đã hoặc đang chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên;

d) Có năng lực ngoại ngữ phục vụ nghiên cứu và trao đổi khoa học quốc tế;

đ) Và các tiêu chuẩn khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Mỗi nghiên cứu sinh có tối đa 02 người hướng dẫn, trong đó ít nhất phải có một người là giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu của cơ sở đào tạo. Người hướng dẫn độc lập phải là giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu của cơ sở đào tạo hoặc là nhà khoa học người nước ngoài, nhà khoa học Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài có hợp đồng giảng dạy, nghiên cứu khoa học với cơ sở đào tạo.

Điều 25. Nhiệm vụ và quyền của người hướng dẫn nghiên cứu sinh

a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền theo quy định tại các Điều 55, Điều 58 Luật giáo dục đại học;

b) Tại cùng một thời điểm, người có chức danh giáo sư được hướng dẫn độc lập, đồng hướng dẫn tối đa 05 nghiên cứu sinh; người có chức danh phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dẫn độc lập, đồng hướng dẫn tối đa 04 nghiên cứu sinh; người có bằng tiến sĩ được hướng dẫn độc lập, đồng hướng dẫn tối đa 03 nghiên cứu sinh;

c) Không được hướng dẫn hoặc đồng hướng dẫn nghiên cứu sinh mới nếu trong vòng 06 năm (72 tháng) đối với hướng dẫn nghiên cứu sinh trước năm 2016 và trong vòng 05 năm (60 tháng) đối với hướng dẫn nghiên cứu sinh từ năm 2017 trở đi (tính đến thời điểm được giao nhiệm vụ có 02 nghiên cứu sinh có luận án không được Hội đồng đánh giá luận án cấp viện thông qua, bao gồm cả việc đánh giá lại luận án (nếu có);

d) Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá, theo dõi và đôn đốc nghiên cứu sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu khoa học, sửa chữa luận án theo góp ý của Hội đồng các cấp và phản biện độc lập;

đ) Thông qua luận án của nghiên cứu sinh, đề nghị để luận án được đánh giá ở tổ bộ môn, hội đồng cấp cơ sở và tại Hội đồng cấp viện nếu luận án đã đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 29 của Quy chế này;

e) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định.

Điều 26. Nhiệm vụ và quyền của nghiên cứu sinh

1. Trong quá trình đào tạo, nghiên cứu sinh là thành viên chính thức của đơn vị chuyên môn, có trách nhiệm báo cáo kế hoạch để thực hiện chương trình học tập, nghiên cứu và đề cương nghiên cứu với đơn vị chuyên môn.

2. Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận án, nghiên cứu sinh phải thường xuyên gặp gỡ xin ý kiến và trao đổi chuyên môn với người hướng dẫn theo kế hoạch và lịch đã định; tham gia đầy đủ và có báo cáo chuyên đề tại các buổi sinh hoạt khoa học của đơn vị chuyên môn; viết báo cáo khoa học; tham gia các sinh hoạt khoa học có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của mình ở trong và ngoài cơ sở đào tạo; định kỳ (3 tháng/lần) báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu của mình với người hướng dẫn và đơn vị chuyên môn theo lịch do đơn vị chuyên môn quy định (gửi về Khoa Sau Đại học).

3. Trong quá trình học tập, nghiên cứu sinh phải dành thời gian tham gia vào các hoạt động chuyên môn, trợ giảng, nghiên cứu, hướng dẫn sinh viên thực tập hoặc nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo theo sự phân công của đơn vị chuyên môn.

4. Vào đầu mỗi năm học, nghiên cứu sinh phải nộp cho đơn vị chuyên môn báo cáo kết quả học tập và tiến độ nghiên cứu của mình bao gồm: những học phần, số tín chỉ đã hoàn thành; kết quả nghiên cứu, tình hình công bố kết quả nghiên cứu; đề cương nghiên cứu chi tiết, kế hoạch học tập, nghiên cứu của mình trong năm học mới để đơn vị chuyên môn xem xét đánh giá.

5. Nghiên cứu sinh không được tìm hiểu hoặc tiếp xúc với phản biện độc lập, không được liên hệ hoặc gặp gỡ với các thành viên Hội đồng cấp Viện trước khi bảo vệ luận án; không được tham gia vào quá trình chuẩn bị tổ chức bảo vệ luận án như đưa hồ sơ luận án đến các thành viên Hội đồng; không được tiếp xúc để lấy các bản nhận xét luận án của các thành viên Hội đồng, các nhà khoa học, các tổ chức khoa học.

6. Được tiếp cận các nguồn tài liệu, sử dụng thư viện, các trang thiết bị thí nghiệm phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận án.

7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định.

Điều 27. Nhiệm vụ và quyền của đơn vị chuyên môn

1. Thông qua kế hoạch học tập và nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh; tạo điều kiện, hỗ trợ, đôn đốc, giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.

2. Quản lý nghiên cứu sinh trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học tại đơn vị chuyên môn.

3. Tổ chức sinh hoạt khoa học định kỳ cho nghiên cứu sinh.

4. Tổ chức đánh giá luận án của nghiên cứu sinh ở đơn vị chuyên môn; xem xét thông qua hoặc không thông qua đề nghị đưa luận án ra đánh giá ở Hội đồng cấp Viện.

5. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định.

Điều 28. Nhiệm vụ và quyền của cơ sở đào tạo

1. Xây dựng, ban hành, và công bố công khai quy định chi tiết của Viện VHNTQGVN về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, quản lý nghiên cứu sinh, về luận án, bảo vệ luận án, cấp bằng tiến sĩ và các hoạt động liên quan đến quá trình đào tạo trình độ tiến sĩ trên cơ sở các quy định của Quy chế này (bao gồm cả trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo).

2. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Viện theo từng chuyên ngành đào tạo và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tổ chức thực hiện tuyển sinh, đào tạo trình độ tiến sĩ, đánh giá luận án của nghiên cứu sinh và quản lý quá trình đào tạo, cấp bằng tiến sĩ theo kế hoạch và các quy định hiện hành.

4. Ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh, đề tài nghiên cứu, chuyên ngành, người hướng dẫn và thời gian đào tạo của nghiên cứu sinh; quyết định xử lý những thay đổi trong quá trình đào tạo nghiên cứu sinh như thay đổi đề tài, người hướng dẫn, thời gian đào tạo, hình thức đào tạo hay chuyển cơ sở đào tạo cho nghiên cứu sinh.

5. Tổ chức đào tạo theo chương trình đào tạo đã được duyệt. Tạo điều kiện để nghiên cứu sinh được đi thực tập, tham gia hội nghị khoa học quốc tế ở nước ngoài.

6. Cung cấp thiết bị, vật tư, tư liệu và các điều kiện cần thiết khác đảm bảo cho việc học tập và nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

7. Tổ chức cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án theo quy định của Quy chế này và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đảm bảo đủ nhân lực có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ tốt để thực hiện các nhiệm vụ phục vụ việc bảo vệ luận án của nghiên cứu sinh.

8. Quản lý quá trình đào tạo, học tập và nghiên cứu của nghiên cứu sinh; quản lý việc chấm tiểu luận các học phần, bảo vệ chuyên đề, lập bảng điểm học tập; cấp giấy chứng nhận cho nghiên cứu sinh đã hoàn thành chương trình đào tạo, đã bảo vệ luận án tiến sĩ trong thời gian thẩm định luận án; cấp bằng tiến sĩ và quản lý việc cấp bằng tiến sĩ theo quy định hiện hành.

9. Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học thường niên; các hội thảo khoa học quốc tế. Xuất bản thường kỳ tạp chí khoa học chuyên ngành có phản biện độc lập của cơ sở đào tạo.

10. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lưu trữ bao gồm:

a) Sau kỳ tuyển sinh, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình và kết quả tuyển sinh, các quyết định công nhận nghiên cứu sinh trúng tuyển.

b) Tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác đào tạo tiến sĩ của cơ sở, cấp bằng tiến sĩ, những thay đổi về nghiên cứu sinh trong năm, xác định chỉ tiêu và kế hoạch tuyển nghiên cứu sinh năm sau;

c) Vào ngày cuối cùng của các tháng chẵn, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách trích ngang nghiên cứu sinh đã hoàn thiện hồ sơ quá trình đào tạo và luận án đã được thông qua tại hội đồng đánh giá bảo vệ luận án cấp Viện trong 2 tháng trước đó.

Lưu trữ và bảo quản hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 27/2016/TT - BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục.

11. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về tuyển sinh, đào tạo trình độ tiến sĩ.

12. Xây dựng chính sách cụ thể để thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

13. Đảm bảo đủ các điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất cần thiết cho giảng viên, người hướng dẫn, nghiên cứu sinh và hội đồng đánh giá luận án (bao gồm cả nhiệm vụ sử dụng công cụ công nghệ thông tin để kiểm tra và rà soát việc sao chép luận án, chuyển kết quả cho Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện để Hội đồng xem xét, đánh giá, kết luận).

 

Chương 4

LUẬN ÁN VÀ BẢO VỆ LUẬN ÁN

Điều 29. Yêu cầu đối với luận án tiến sĩ

1. Luận án tiến sĩ phải do nghiên cứu sinh thực hiện và đáp ứng được những mục tiêu và yêu cầu quy định tại Điều 19 của Quy chế này. Luận án phải có những đóng góp mới về mặt học thuật, được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học, vận dụng những lý luận cơ bản của ngành khoa học để phân tích, bình luận các luận điểm và kết quả đã đạt được trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án, trên cơ sở đó đặt ra vấn đề mới, giả thuyết mới có ý nghĩa hoặc các giải pháp mới để giải quyết các vấn đề đặt ra của luận án và chứng minh được bằng những tư liệu mới. Tác giả luận án phải có cam đoan mang tính pháp lý về công trình khoa học của mình.

2. Nội dung luận án tiến sĩ gồm có:

a) Phần mở đầu: Lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài;

b) Phần nội dung các chương: (hai hoặc nhiều chương)

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước;

Cơ sở lý thuyết, lý luận, cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu;

Kết quả nghiên cứu và phân tích đánh giá;

Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo (nếu có);

c) Danh mục các bài báo/công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài luận án của nghiên cứu sinh kèm theo văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có);

d) Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án theo quy định của cơ sở đào tạo;

e) Phụ lục (nếu có).

3. Luận án có độ dài tối thiểu từ 120 trang A4 đến tối đa 180 trang A4 (tính từ phần mở đầu đến hết danh mục tài liệu tham khảo).

4. Cách trình bày luận án

Về hình thức, luận án phải được trình bày khoa học, mạch lạc, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa.

Luận án sử dụng phông chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5cm; lề dưới 3cm; lề trái 3,5cm; lề phải 2cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Nội dung luận án được in trên giấy trắng một mặt khổ A4 (210 x 297mm).

Mục lục trình bày tối đa 2 trang. Số trang đánh từ phần mở đầu đến hết. Trang bìa lót phụ lục không hiển thị số trang.

5. Luận án tiến sĩ phải đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ.

6. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình với cơ sở đào tạo các văn bản của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho phép nghiên cứu sinh sử dụng công trình này trong luận án để bảo vệ lấy bằng tiến sĩ.

7. Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác, của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ và rõ ràng. Nếu sử dụng tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, đồ thị cùng những tài liệu khác) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì luận án không được duyệt để bảo vệ.

8. Danh mục công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tài luận án và danh mục tài liệu tham khảo được trình bày theo thứ tự bảng chữ cái họ tên tác giả theo thông lệ quốc tế. Tài liệu tham khảo bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập trong luận án.

Điều 30. Đánh giá và bảo vệ luận án

Luận án tiến sĩ được tiến hành đánh giá qua ba cấp:

a) Cấp thảo luận luận án ở tổ bộ môn;

b) Cấp cơ sở;

c) Cấp Viện.

Điều 31. Thảo luận luận án ở tổ bộ môn

1. Điều kiện để nghiên cứu sinh được đề nghị bảo vệ luận án cấp tổ bộ môn:

a) Sau khi NCS đã hoàn thành các học phần bổ sung (nếu có); các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;

b) Nghiên cứu sinh có đơn xin bảo vệ luận án ở tổ bộ môn, được tập thể hoặc người hướng dẫn khoa học đồng ý đề nghị cơ sở đào tạo cho phép NCS bảo vệ luận án;

c) Luận án đáp ứng các yêu cầu quy định Điều 29 của Quy chế này;

d) Nghiên cứu sinh hoàn thành các thủ tục theo quy định của cơ sở đào tạo: báo cáo tiến độ, học phí...;

đ) Nghiên cứu sinh hiện không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

2. Trưởng Khoa Sau đại học đề nghị Viện trưởng ra quyết định thành lập Tiểu ban thảo luận luận án tiến sĩ ở tổ bộ môn.

3. Tiểu ban thảo luận luận án tiến sĩ ở tổ bộ môn gồm 05 thành viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư, hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, am hiểu lĩnh vực đề tài nghiên cứu, có sự tham gia của các nhà khoa học ở trong và ngoài cơ sở đào tạo. Tiểu ban gồm chủ tịch, hai người nhận xét, hai uỷ viên. Mỗi thành viên Tiểu ban chỉ đảm nhiệm một trách nhiệm trong Tiểu ban.

4. Khoa Sau đại học chịu trách nhiệm trong các khâu tổ chức ngày bảo vệ Tiểu ban.

Điều 32.  Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở

1. Điều kiện để nghiên cứu sinh được đề nghị bảo vệ luận án cấp cơ sở

a) Nghiên cứu sinh đã bảo vệ luận án ở tổ bộ môn, sửa chữa theo góp ý của hội đồng và có bản giải trình kèm theo luận án.

b) Tập thể hoặc người hướng dẫn có văn bản khẳng định chất lượng luận án; nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh và đề nghị cho nghiên cứu sinh được bảo vệ luận án;

c) Tiêu chuẩn về ngoại ngữ và bài báo

Đối với nghiên cứu sinh từ khóa năm 2016 về trước

Có bằng ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B2 khung châu Âu (hoặc tương đương đối với các ngoại ngữ khác) trong thời hạn 01 năm, được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học, nộp đủ học phí, có tối thiểu 02 bài báo liên quan đến đề tài luận án đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành (theo danh mục Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước quy định) hoặc tạp chí, hội thảo quốc tế.

Đối với nghiên cứu sinh từ khóa năm 2017 trở đi: Đã công bố tối thiểu 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trong đó có 01 bài đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế.

2. Trưởng Khoa Sau đại học đề nghị Viện trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở.

3. Việc đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn là hình thức sinh hoạt khoa học được tổ chức 01 lần hoặc nhiều lần, cho đến khi luận án được đề nghị đưa ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện; các thành viên của đơn vị chuyên môn, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên và những người quan tâm có quyền tham gia (trừ trường hợp luận án bảo vệ theo chế độ mật).

4. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định chi tiết việc đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn, quy trình và phương thức đánh giá, số lượng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của những nhà khoa học được mời nhận xét luận án; đáp ứng các quy định sau:

a) Số lượng nhà khoa học được mời tham gia Hội đồng là 07 người có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, có chuyên môn phù hợp với đề tài nghiên cứu hoặc lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh; có sự tham gia của các nhà khoa học ở trong và ngoài cơ sở đào tạo. Số lượng nhà khoa học tham gia đánh giá lần sau (nếu có) phải đảm bảo trùng tối thiểu hai phần ba (2/3) với tổng số nhà khoa học được mời nhận xét luận án đã tham gia ở lần đánh giá trước để nhận xét quá trình hoàn thiện luận án của nghiên cứu sinh; trong đó, phải có mặt những người có ý kiến chưa đồng ý đưa luận án ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá cấp Viện;

b) Luận án chỉ được đề nghị đưa ra đánh giá ở Hội đồng đánh giá cấp Viện khi có tối thiểu ba phần tư (3/4) số nhà khoa học được mời nhận xét luận án ở lần đánh giá cuối cùng tán thành (ghi trong phiếu nhận xét luận án).

 Điều 33. Phản biện độc lập

1. Trước khi thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện, Viện trưởng xin ý kiến của hai phản biện độc lập về luận án. Phản biện độc lập là những nhà khoa học trong hoặc ngoài nước, có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và chuyên môn phù hợp với đề tài nghiên cứu của luận án; không có quan hệ cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh chị em ruột với nghiên cứu sinh; không có liên hệ hợp tác, hỗ trợ nghiên cứu sinh và người hướng dẫn trong quá trình hoàn thiện luận án.

Ý kiến của phản biện độc lập có vai trò tư vấn cho Viện trong việc xem xét đánh giá chất lượng của luận án tiến sĩ và quyết định cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án cấp Viện. Khuyến khích lấy ý kiến của phản biện độc lập ở nước ngoài.

2. Danh sách phản biện độc lập là tài liệu mật của cơ sở đào tạo

3. Quy trình phản biện độc lập

- Viện trưởng xem xét hồ sơ đề nghị bảo vệ cấp Viện của NCS do Khoa Sau đại học trình, lựa chọn phản biện độc lập.

- Viện trưởng giao cho cán bộ chuyên trách gửi phản biện độc lập thư mời nhận xét cùng luận án, tóm tắt luận án, bản sao chụp bài báo, các công trình nghiên cứu khoa học của NCS đã được xóa tên NCS và người hướng dẫn.

- Phản biện độc lập đọc và nhận xét luận án, gửi trực tiếp nhận xét bằng văn bản (01 bản có tên, 01 bản không tên) cho cán bộ chuyên trách hoặc Viện trưởng trong thời hạn 01 tháng.

- Sau khi 02 bản nhận xét của phản biện độc lập được chuyển cho NCS. NCS phải chuyển lại cho người hướng dẫn khoa học và sửa chữa luận án theo góp ý của Phản biện độc lập.

- Trường hợp 01 phản biện độc lập không đồng ý thông qua luận án, Viện trưởng lựa chọn phản biện độc lập thứ 3 và làm lại quy trình lấy ý kiến như trên.

Điều 34. Điều kiện và hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án cấp Viện

1. Điều kiện cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án cấp Viện

a) Luận án của nghiên cứu sinh được các phản biện độc lập quy định tại Điều 33 của Quy chế này tán thành;

b) Luận án của nghiên cứu sinh được Khoa Sau đại học đề nghị được đánh giá ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện;

c) Nghiên cứu sinh không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

2. Hồ sơ đề nghị bảo vệ luận án cấp Viện của nghiên cứu sinh gồm các văn bản sau:

a) Toàn văn luận án;

b) Tóm tắt luận án;

c) Thông tin tóm tắt về những kết luận mới của luận án (Tiếng Việt + Tiếng Anh), Trích yếu luận án (Tiếng Việt + Tiếng Anh)

d) Công trình khoa học;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có);

e) Khoa Sau đại học đề nghị cho phép nghiên cứu sinh bảo vệ luận án ở Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện;

g) Bảng điểm các học phần bổ sung (nếu có), các học phần của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan, ngoại ngữ chuyên ngành.

h) Quyết định công nhận nghiên cứu sinh và minh chứng những thay đổi trong quá trình đào tạo (nếu có);

i) Bản nhận xét của phản biện độc lập;

k) Những văn bản khác theo yêu cầu của cơ sở đào tạo

3. Nghiên cứu sinh có trách nhiệm chuẩn bị các tài liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này; các tài liệu còn lại Khoa Sau đại học tập hợp.

Điều 35. Thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện

1. Viện trưởng ra Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Viện cho NCS, quy định chi tiết về tiêu chuẩn và nhiệm vụ đối với từng thành viên trong Hội đồng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.

2. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng

a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài;

b) Có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, có chuyên môn phù hợp với đề tài nghiên cứu hoặc lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh;

c) Có công trình nghiên cứu, có uy tín và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh;

3. Số lượng thành viên Hội đồng:

a) Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện gồm 07 thành viên, trong đó số thành viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư tối thiểu là 05 người; số thành viên đã tham gia đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn tối đa không quá 03 người; số thành viên là cán bộ của cơ sở đào tạo tối đa không quá 03 người; thành viên là tiến sĩ phải nhận bằng đủ 36 tháng (nếu thành viên là tiến sĩ chưa nhận bằng đủ 36 tháng phải có bài báo khoa học đăng trên tạp chí nước ngoài).

b) Hội đồng gồm chủ tịch, thư ký, ba người phản biện và các uỷ viên. Mỗi thành viên Hội đồng chỉ đảm nhận một trách nhiệm trong Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng phải là người có năng lực và uy tín chuyên môn, có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư, ngành phù hợp với đề tài luận án của nghiên cứu sinh. Các phản biện phải là người am hiểu sâu sắc luận án, có uy tín chuyên môn cao trong lĩnh vực khoa học đó. Người phản biện phải có trách nhiệm cao trong đánh giá chất lượng khoa học của luận án. Các phản biện không là đồng tác giả với nghiên cứu sinh trong các công trình công bố có liên quan đến đề tài luận án.

4. Người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với nghiên cứu sinh không tham gia Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện.

Điều 36. Đánh giá luận án ở cấp Viện

1. NCS nộp 10 quyển luận án theo quy định, 02 đĩa CD (nội dung luận án + tóm tắt luận án + trích yếu luận án (tiếng Việt, tiếng Anh) + thông tin tóm tắt những kết luận mới của luận án (tiếng Việt, tiếng Anh), 80 bản tóm tắt luận án tiếng Việt, 04 bộ bài báo liên quan đến nội dung luận án, Bản nhận xét có chữ ký của tập thể hướng dẫn NCS.

2. Khoa Sau đại học có trách nhiệm:

- Đăng tải nội dung luận án, tóm tắt, trích yếu và thông tin tóm tắt những kết luận mới của luận án lên trang Website của Viện VHNTQGVN.

- Trao đổi với các thành viên trong Hội đồng, và gửi giấy mời tham gia Hội đồng, quyết định và luận án tới các thành viên Hội đồng.

- Gửi tóm tắt và giấy mời viết nhận xét tóm tắt tới các nhà khoa học theo danh sách.

- Tập hợp các nhận xét tóm tắt luận án và các bản nhận xét của các thành viên trong Hội đồng trước ngày bảo vệ luận án.

- Thống nhất ngày tổ chức Hội đồng; Đăng báo; làm giấy mời gửi các thành viên, các nhà khoa học, thầy hướng dẫn NCS, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ VHTT&DL; báo cho NCS ngày bảo vệ.

- Gửi cho Chủ tịch hội đồng, Lãnh đạo Viện (Viện trưởng và Phó Viện trưởng phụ trách mảng đào tạo) các nhận xét tóm tắt luận án và các bản nhận xét của các thành viên trong Hội đồng.

- Gửi cho Thư ký Hội đồng các nhận xét tóm tắt luận án và các bản nhận xét của các thành viên trong Hội đồng; Mẫu: Biên bản, Quyết nghị, Trách nhiệm của thư ký trong hội đồng, Phiếu nhận xét luận án, Danh sách Hội đồng.

- Tổ chức ngày bảo vệ: chuẩn bị đầy đủ các văn bản: Hồ sơ, Phiếu nhận xét, Lý lịch khoa học, Bảng điểm, Quyết định thành lập Hội đồng; photo các bản nhận xét và bút, giấy cho từng thành viên; máy chiếu và máy tính.

3. Điều kiện tổ chức bảo vệ và đánh giá luận án cấp Viện

a) Việc bảo vệ luận án tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện chỉ được tiến hành khi đảm bảo các điều kiện sau:

 Đối với nghiên cứu sinh từ khóa năm 2016 trở về trước:

- Thời gian, địa điểm bảo vệ luận án, tên đề tài luận án của nghiên cứu sinh đã được công bố công khai, rộng rãi trên báo Nhân dân, trang website của Viện, trang website của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trước ngày bảo vệ ít nhất là 10 ngày để những người quan tâm có thời gian tìm hiểu luận án và tham dự phiên bảo vệ.

- Luận án, tóm tắt luận án đã được gửi đến các thành viên Hội đồng, các nhà khoa học, các tổ chức khoa học theo danh sách đã được Viện trưởng quyết định và được trưng bày ở phòng đọc của Thư viện Viện ít nhất 30 ngày trước ngày bảo vệ. Nội dung luận án, tóm tắt luận án và trang thông tin những đóng góp mới của luận án đã được đăng tải công khai trên trang website của Viện và trang website của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày bảo vệ 30 ngày, trừ các đề tài thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các đề tài bảo vệ mật;

Đối với nghiên cứu sinh từ khóa năm 2017 trở đi:

- Thời gian, địa điểm tổ chức đánh giá luận án, tóm tắt và toàn văn luận án, trang thông tin về những điểm mới của luận án bằng Việt và tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo chậm nhất 20 ngày trước ngày bảo vệ trừ những luận án được phép đánh giá theo chế độ mật quy định tại Điều 39 của Quy chế này;

 b) Không tổ chức họp Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện trong trường hợp Chủ tịch hoặc thư ký hoặc có từ 02 thành viên Hội đồng trở lên vắng mặt;

- Luận án được đánh giá bằng hình thức bỏ phiếu (tán thành hoặc không tán thành), luận án không được thông qua nếu có từ 02 thành viên Hội đồng có mặt tại buổi bảo vệ trở lên bỏ phiếu không tán thành;

c) Hội đồng phải có quyết nghị về luận án, trong đó nêu rõ: kết quả đánh giá luận án của các thành viên Hội đồng; những đóng góp mới của luận án về lý luận và thực tiễn; những thiếu sót về nội dung và hình thức của luận án; tính trung thực của kết quả nghiên cứu; kết luận của Hội đồng về việc không thông qua luận án và lý do hoặc thông qua luận án (bao gồm cả yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, nếu có), kiến nghị công nhận trình độ, cấp bằng tiến sĩ cho nghiên cứu sinh;

d) Biên bản buổi đánh giá luận án cấp viện được toàn thể thành viên Hội đồng có mặt thông qua và có chữ ký xác nhận của chủ tịch và thư ký Hội đồng.

2. Trong trường hợp cần thiết (vì lý do khách quan hoặc do có thành viên đề nghị không tham gia Hội đồng), thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định về việc thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện và thời hạn liên quan đến hoạt động của Hội đồng được tính từ ngày quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên có hiệu lực.

Điều 37. Tổ chức bảo vệ luận án

Luận án phải được tổ chức bảo vệ công khai. Những đề tài liên quan tới bí mật quốc gia được tổ chức bảo vệ theo quy định tại Điều 39 của Quy chế này.

Việc bảo vệ luận án phải mang tính chất trao đổi học thuật, phải bảo đảm tính nguyên tắc và nêu cao đạo đức khoa học, qua đó tác giả luận án thể hiện trình độ và sự hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực đang nghiên cứu.

Buổi bảo vệ luận án cấp Viện được tiến hành theo quy định của cơ sở đào tạo.

Điều 38. Đánh giá lại luận án ở cấp Viện

1. Nếu luận án không được Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện thông qua ở lần đánh giá thứ nhất thì nghiên cứu sinh được phép sửa chữa luận án và đề nghị bảo vệ lần thứ hai tối đa 06 tháng kể từ lần bảo vệ trước (không quá thời hạn đào tạo cho phép).

2. Thành phần Hội đồng đánh giá luận án lần thứ hai phải có tối thiểu 05 thành viên đã tham gia Hội đồng lần thứ nhất nhưng không được vắng mặt thành viên Hội đồng có ý kiến không tán thành luận án.

3. Không tổ chức bảo vệ luận án lần thứ ba.

Điều 39. Đánh giá luận án theo chế độ mật

1. Trong trường hợp đặc biệt nếu đề tài nghiên cứu liên quan đến bí mật quốc gia, thuộc danh mục bí mật nhà nước của Bộ, Ngành thì Thủ trưởng Bộ, Ngành có văn bản đề nghị Viện xác định tính chất mật của luận án ngay từ khi bắt đầu triển khai để sau này có cơ sở xem xét cho luận án bảo vệ theo chế độ mật; quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến nghiên cứu và thực hiện luận án theo chế độ mật phải được tiến hành trước khi đánh giá luận án ở cấp cơ sở. Viện phải báo cáo và được Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý bằng văn bản trước khi tổ chức cho nghiên cứu sinh bảo vệ theo chế độ mật.

2. Danh sách Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở và cấp Viện, danh sách các cán bộ tham dự ngoài Hội đồng, danh sách những đơn vị và cá nhân được gửi luận án và tóm tắt luận án phải được Bộ, Ngành quản lý bí mật đó đề nghị Viện trưởng xem xét.

3. Khi tổ chức cho một luận án bảo vệ theo chế độ mật, Viện trưởng không phải thông báo công khai về buổi bảo vệ của nghiên cứu sinh trên các phương tiện truyền thông. Thời gian và địa điểm bảo vệ chỉ những người có trách nhiệm và những người được phép tham dự biết. Trình tự bảo vệ luận án theo chế độ mật thực hiện như bảo vệ luận án theo chế độ công khai.

4. Số lượng bản thảo luận án và tóm tắt luận án cũng như các bản chính thức phải được xác định và phải đóng dấu mật. Tất cả hồ sơ buổi bảo vệ mật phải được quản lý chặt chẽ theo quy chế bảo mật của Nhà nước.

5. Ngoài các quy định tại các khoản 2, 3, 4 của Điều này, người bảo vệ luận án theo chế độ mật vẫn phải thực hiện các quy định chung đối với nghiên cứu sinh.

 

Chương 5

THẨM ĐỊNH LUẬN ÁN, CẤP BẰNG TIẾN SĨ

 VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 40. Thẩm định hồ sơ quá trình đào tạo và chất lượng luận án (theo quy định tại điều 23, 24, 25, 26, 27 của Thông tư 08/2017/TT-BGDDT ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Điều 41. Hoàn thiện hồ sơ cấp bằng tiến sĩ

1. Sau khi bảo vệ thành công luận án tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Viện, trước khi đến thời hạn xét cấp bằng tiến sĩ, nghiên cứu sinh phải nộp cho Thư viện của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam và Thư viện Quốc gia Việt Nam một bản luận án và một bản tóm tắt luận án (bao gồm bản in trên giấy và bản ghi trên đĩa CD hoặc USB).

2. Bản luận án nộp các Thư viện gồm hai phần:

a) Phần một là toàn văn bản luận án đóng bìa cứng đã được bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án cấp viện (nếu có);

b) Phần hai là các tài liệu của phiên họp bảo vệ, đánh giá luận án cấp Viện, đóng quyển cùng với luận án, bao gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện và danh sách thành viên Hội đồng.

- Các bản nhận xét của tất cả các thành viên Hội đồng.

- Biên bản và quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện.

- Văn bản báo cáo chi tiết về các điểm đã bổ sung, sửa chữa trong luận án (nếu có) theo nghị quyết của Hội đồng cấp Viện, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện.

3. Hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ của nghiên cứu sinh bao gồm:

a) Biên bản chi tiết diễn biến của buổi bảo vệ luận án, câu hỏi của các thành viên Hội đồng đánh giá luận án và những người tham dự, trả lời của nghiên cứu sinh cho từng câu hỏi;

b) Quyết nghị của Hội đồng;

c) Các bản nhận xét của tất cả các thành viên của Hội đồng, của các cơ quan và các nhà khoa học gửi tới Hội đồng;

d) Biên bản kiểm phiếu và các phiếu đánh giá;

e) Bản nhận xét, đánh giá của tập thể hướng dẫn nghiên cứu sinh;

g) Danh sách Hội đồng có chữ ký của các thành viên tham dự buổi bảo vệ;

h) Giấy biên nhận luận án và tóm tắt luận án của Thư viện Quốc gia Việt Nam;

i) Tờ báo đăng tin hay bản sao chụp bản tin đăng báo ngày bảo vệ (trừ những luận án bảo vệ theo chế độ mật);

k) Bản in trang thông tin Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án trên trang website của Cơ sở đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có);

l) Các tài liệu khác theo quy định của Thủ trưởng cơ sở đào tạo.

Hồ sơ này phải được lưu trữ lâu dài tại cơ sở đào tạo.

Điều 42. Cấp bằng tiến sĩ

1. Hồ sơ bảo vệ luận án được đưa ra xem xét tiến hành các thủ tục cấp bằng tiến sĩ bao gồm hồ sơ của các luận án không phải thẩm định và hồ sơ của các luận án đã đạt yêu cầu thẩm định.

2. Thời gian ra quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ:

- Đối với hồ sơ luận án không phải thẩm định: sau 3 tháng (90 ngày) (kể từ ngày tổ chức Hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Viện)

- Đối với hồ sơ luận án đã đạt yêu cầu thẩm định: sau khi Viện trưởng xem xét việc sửa chữa, bổ sung luận án theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định (nếu có).

Điều 43. Khiếu nại, tố cáo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm (Thực hiện theo quy định tại Điều 29, 30, 31 Thông tư 08/2017/TT-BGDDT ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

 

Chương 6

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 44. Tổ chức thực hiện

Khoa Sau đại học, các ban, phòng chức năng, và các thành viên liên quan thực hiện theo quy chế.

Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

                        VIỆN TRƯỞNG

   

                       Đã ký

 

                    Bùi Hoài Sơn

 

 

Xem thêm:

Quyết định: Về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
123 /QĐ-VHNTQGVN 06/06/2018 Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam Quyết định
Quyết định: Về việc bổ nhiệm chức danh Phó Giáo sư cho Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Phương
91 /QĐ -VHNTQGVN 16/04/2018 Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam Quyết định
Quyết định: Về việc bổ nhiệm chức danh Giáo sư cho Phó giáo sư, tiến sĩ Bùi Quang Thanh
90 /QĐ -VHNTQGVN 16/04/2018 Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam Quyết định
Quyết định: Về việc bổ nhiệm chức danh Phó Giáo sư cho Tiến sĩ Đỗ Thị Thanh Thủy
92 /QĐ -VHNTQGVN 16/04/2018 Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam Quyết định
Quyết đinh: Về việc công nhận nghiên cứu sinh năm 2017 đợt 2 của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
16/QĐ-VHNTQGVN 26/01/2018 Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam Quyết định
Quyết định: Về việc thành lập Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Viện Văn hoá Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
405/QĐ-VHNTQGVN 28/12/2017 Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam Quyết định

ẤN PHẨM

Giới thiệu ấn phẩm sách và tạp chí hàng năm

Thông tin website

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
+ Cơ quan chủ quản: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.
+ Giấy phép số 348/GPSĐBS-TTĐT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 09/07/2015
+ Người chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Bùi Hoài Sơn.

Địa chỉ: 32 phố Hào Nam - quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (84-24) 38569162 - (84-24) 35111095.     Fax: (84-24) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Ghi rõ nguồn "VICAS" khi phát hành lại thông tin từ website này.