Danh sách cán bộ Viện

Nguyễn Phước Báo Đàn

Cập nhật ngày: 15 Tháng Hai 2017

1. Sơ lược tiểu sử

Năm sinh: 1975.

Quê quán: Huế.

Dân tộc: Kinh.

Chức vụ: Phó trưởng Ban Nghiên cứu Chính sách Văn hóa Nghệ thuật Trường Sơn - Bắc Tây Nguyên - Phân viện Văn hoá Nghệ Thuật Quốc gia Việt Nam tại Huế.

Học vị: Thạc sỹ   

2. Quá trình công tác

Công tác tại Viện từ năm 1999.

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học

3.1 Đề tài khoa học:

  1. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2000, Tổng mục lục các công trình nghiên cứu văn hoá nghệ thuật miền Trung, Nguyễn Thị Tuyết Nga chủ trì, Huế: Đề tài NCKH cấp Viện, Viện Văn hoá - Thông tin, Phân viện Nghiên cứu Văn hoá - Thông tin tại Huế.
  2. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2002, Khảo sát giá trị các loại hình văn hóa dân tộc thiểu số ở Thừa Thiên Huế và đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển, Ban Dân vận tỉnh ủy Thừa Thiên Huế chủ trì, Đề tài NCKH cấp tỉnh – Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2002, Đặc trưng văn hóa dân tộc Cơ tu (Thừa Thiên Huế và Quảng Nam), Đề tài nghiên cứu - sưu tầm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Phi vật thể - Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá - Bộ Văn hoá - Thông tin.
  4. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2003, Về phương pháp chăm sóc và nuôi dạy con cái của các bà mẹ người dân tộc thiểu số Pacoh huyện A Lưới, Chương trình nghiên cứu của Tổ chức tầm nhìn thế giới.
  5. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2003, Văn hóa làng Việt ven biển Long Thủy – Phú Yên, Đề tài nghiên cứu – sưu tầm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Phi vật thể - Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá - Bộ Văn hoá - Thông tin.
  6. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2004, Cơ cấu làng tổ chức làng Việt ở bắc miền Trung qua khảo sát một số truờng hợp ở Thừa Thiên Huế, Trần Đình Hằng chủ trì, Huế: Đề tài NCKH cấp Viện, Viện Văn hoá – Thông tin, Phân viện Nghiên cứu Văn hoá – Thông tin tại Huế.
  7. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2004, Khảo sát thực trạng lễ hội ăn cơm mới của đồng bào dân tộc Katu ở huyện Nam Đông – Thừa Thiên Huế, Sở Văn hóa Thông tin Thừa Thiên Huế chủ trì, Đề tài NCKH cấp tỉnh - Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  8. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2005, Văn hoá làng các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Nam, Nguyễn Hữu Thông chủ trì, đề tài NCKH&CN cấp tỉnh - Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Quảng Nam (2004-2005).
  9. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2005, Hương lệ - Hương ước làng Việt bắc miền Trung và vai trò của nó trong xây dựng đời sống văn hoá mới hiện nay, Nguyễn Hữu Thông chủ trì, đề tài NCKH cấp Bộ - Bộ Văn hoá Thông tin (2005).
  10. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2005, Điều tra tổng quan di sản văn hóa phi vật thể dân tộc Tà Ôi huyện A Lưới, Chương trình Nghiên cứu sưu tầm bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể - Trung tâm Dữ liệu văn hóa – Viện Văn hóa Thông tin.
  11. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2006, Dân ca dân nhạc dân vũ các dân tộc thiểu số ở Thừa Thiên Huế, Sở Văn hóa Thông tin Thừa Thiên Huế chủ trì, Đề tài NCKH cấp tỉnh - Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  12. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2006, Một số hình thức văn hóa phi vật thể ở một làng ven biển tỉnh Bình Định, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá - Bộ Văn hoá - Thông tin.
  13. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2009 - 2010, Cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm cải thiện đời sống, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Chứt ở Quảng Bình, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá giai đoạn 2006 - 2010 - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  14. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2010 - 2011, Nghiên cứu tác đọng của sự phát triển đô thị đối với đời sống văn hóa – xã hội của cộng đồng người Katu ở huyện Hòa Vang – Thành phố Đà Nẵng, Viện Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng chủ trì, Đề tài KHCN cấp Thành phố – Thành phố Đà Nẵng.
  15. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2011, Điều tra, khảo sát hệ thống di sản văn hóa lưu vực sông Ba (Phú Yên), Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  16. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2011 – 2012, Kiểm kê khoa học di sản văn hoá phi vật thể "Bài chòi" tỉnh Quảng Nam, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  17. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2012, Nghề đóng thuyền ở Thừa thiên Huế, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  18. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2012, Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững loại hình du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Viện Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng chủ trì, Đề tài KHCN cấp tỉnh – Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  19. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2013, Bảo tồn và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số vùng di dân tái định cư ở miền Trung do xây dựng các công trình thuỷ điện, Đề tài NCKH cấp Bộ - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  20. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2014 - 2015, Nghiên cứu giá trị đặc trưng và đề xuất hướng bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống làng Việt Quảng Nam, Đề tài NCKC cấp Tỉnh - Tỉnh Quảng Nam.
  21. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2014 - 2015, Phát huy định chế gia tộc và định chế làng xã truyền thống trong xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh miền Trung hiện nay (nghiên cứu trường hợp của tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam), Đề tài NCKH cấp Bộ - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
  22. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2015 - 2016, Văn hóa ứng xử đối với rừng và tài nguyên rừng của người Cơ tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Đề tài NCKH cấp cơ sở - Đại học Huế.
  23. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2015 - 2016, Nhận thức mới về thành cổ Hóa Châu ở Thừa Thiên Huế qua kết quả khai quật, nghiên cứu giai đoạn 2007 – 2013, Đề tài NCKH cấp cơ sở - Đại học Huế.
  24. Nguyễn Phước Bảo Đàn (chủ trì), 2105, Điều tra di sản văn hóa trên lưu vực sông Ô Lâu (Quảng Trị và Thừa Thiên Huế), Chương trình Nghiên cứu sưu tầm bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể - Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam.

3.2. Dự án tham gia:

  1. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2003 - 2004, Dự án Nâng cao kỹ năng nghiên cứu cho cán bộ nghiên cứu trẻ ở miền Trung Việt Nam, Toyota Foundation - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam - Phân viện Văn hóa Nghệ thuật tại Huế.
  2. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2005 - 2007, Dự án Lịch sử và Di sản miền Trung: Trường lũy tại Quảng Ngãi - Bình Định, Andrew Hardy chủ trì, Trung tâm Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp tại Hà Nội (E.F.E.O) - Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam (2005 - 2010).
  3. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2007 - 2011, Dự án Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa làng và phát triển du lịch (thí điểm tại làng gốm cổ Phước Tích – Phong Hòa – Phong Điền – Thừa Thiên Huế) thuộc chương trình hợp tác song phương giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Wallonie - Bruxelles, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam – Viện Di sản vùng Wallonie - Bruxelles.
  4. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2014, Tạo lập hệ thống thông tin địa lý - địa chất khảo cổ học về di sản Champa ở vùng Thừa Thiên Huế và Quảng Trị, Gs. Anne - Valérie SCHWEYER chủ trì, Trung tâm Nghiên cứu Đông Nam Á - Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Quốc gia Pháp.
  5. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2015 - 2017, Hệ thống trao đổi giữa vùng cao với vùng thấp ở miền Trung Việt Nam và Nam Lào: Tái cấu trúc  của nền kinh tế vương quốc cổ Champa, Rie Nakamura và Trần Kỳ Phương chủ trì, National Geographic Society foundation.

3.3. Sách:

  1. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2000, Tín ngưỡng thờ mẫu ở miền Trung Việt Nam, Huế: Nxb. Thuận Hoá.
  2. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2001, Văn hoá Quảng Nam - những giá trị đặc trưng, Tuyển tập, Sở Văn hoá - Thông tin Quảng Nam xuất bản.
  3. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia biên soạn), 2002, Champa - Tổng mục lục các công trình nghiên cứu, Huế: Phân viện nghiên cứu Văn hoá - Thông tin tại Huế xuất bản.
  4. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2002, Di sản văn hoá nhà vườn xứ Huế và vấn đề bảo tồn, Tuyển tập, Phân viện nghiên cứu Văn hoá - Nghệ thuật tại Huế, Sở Văn hoá - Thông tin Thừa Thiên Huế - Văn phòng Festival Huế xuất bản.
  5. Nguyễn Phước Bảo Ðàn (viết chung), 2004, Làng Di sản Phước Tích, Tuyển tập, Huế: Hội Kiến Trúc Sư Việt Nam - Sở Văn hoá Thông tin Thừa Thiên Huế - UBND huyện Phong Ðiền xuất bản.
  6. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2004, Tiếp cận văn hoá nghệ thuật miền trung, (02 tập), Huế: Phân viện nghiên cứu Văn hoá - Thông tin xuất bản.
  7. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2004, Katu - Kẻ sống đầu ngọn nước, Nguyễn Hữu Thông chủ biên, Huế: Nxb. Thuận Hoá.
  8. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2005, Tìm hiểu con người miền núi Quảng Nam, Tuyển tập, GS. Đặng Nghiêm Vạn chủ biên, Quảng Nam: Ban Dân tộc & Miền núi Quảng Nam xuất bản.
  9. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2005, Văn hoá làng miền núi Trung bộ - giá trị truyền thống và những bước chuyển lịch sử (Dẫn liệu từ miền núi Quảng Nam), Nguyễn Hữu Thông chủ biên, Huế: Nxb. Thuận Hoá.
  10. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2006, Hải Cát - Đất và Người. Huế: Nxb. Thuận Hoá.
  11. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia biên soạn), 2006, Văn hoá Việt Nam - Tổng mục lực các công trình nghiên cứu (Tập I: Những vấn đề chung) (PGS.TS. Nguyễn Chí Bền - Nguyễn Hữu Thông [chủ biên]), Huế: Nxb. Thuận Hoá.
  12. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2007, Mạch sống của hương ước trong làng Việt Trung bộ (dẫn liệu từ làng xã ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) (tham gia thực hiện), (Nguyễn Hữu Thông chủ biên), Huế: Nxb. Thuận Hoá.
  13. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2007, Hoa trên núi đá: bức tranh các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình, (Nguyễn Hữu Thông - Nguyễn Khắc Thái chủ biên), Hà Nội: Nxb. Thống Kê.
  14. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2007,  Người Tà Ôi ở A Lưới - Thừa Thiên Huế, (Hoàng Sơn chủ biên), Hà Nội: Nxb. Văn hoá Dân tộc.
  15. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia biên soạn), 2008, Văn hoá Việt Nam - Tổng mục lục các công trình nghiên cứu (Tập 2: Văn hóa vật thể) (tham gia biên soạn), (PGS.TS. Nguyễn Chí Bền - Nguyễn Hữu Thông chủ biên), Huế: Nxb. Thuận Hoá.
  16. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2009, Nhận thức về miền Trung Việt Nam: hành trình 10 năm tiếp cận, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam-Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế - Huế, Nxb. Thuận Hóa.
  17. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2011, Từ kẻ Đôộc đến Phước Tích-chân dung ngôi làng gốm cổ bên dòng Ô Lâu, Nguyễn Hữu Thông (chủ biên), Huế: Nxb. Thuận Hóa.
  18. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2012, Xây dựng bảo tàng văn hóa sông nước Quảng Điền: Ký ức người thủy diện và việc xác định cơ sở dữ liệu, trong “Lịch sử và văn hoá vùng đất Quảng Điền”, Huế, Nxb. Thuận Hoá.
  19. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2012, Tiềm năng du lịch từ một làng ven đầm phá: Trường hợp làng ngư Mỹ Thạnh (xã Quảng Lợi, huyện  Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế), trong “Lịch sử và văn hoá vùng đất Quảng Điền”, Huế, Nxb. Thuận Hoá.
  20. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2012, Bia mộ thời chúa Nguyễn trên đất Quảng Điền (Thừa Thiên Huế): giá trị lịch sử và văn hóa, trong “Lịch sử và văn hoá vùng đất Quảng Điền”, Huế, Nxb. Thuận Hoá.
  21. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia thực hiện), 2014, Mỹ thuật thời chúa Nguyễn - Dẫn liệu từ di sản lăng mộ, Huế, Nxb. Thuận Hoá.
  22. Nguyễn Phước Bảo Đàn (tham gia), 2014, “Những vấn đề đáng lưu tâm trong việc phục dựng và bảo tồn lễ hội truyền thống hiện nay”, trong Lễ hội cộng đồng: truyền thống và biến đổi, Nhiều tác giả, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Tp. Hồ Chí Minh, Nxb. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  23. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2015, Ngôi nhà cộng đồng nhìn từ phía cộng đồng: vai trò của Gươl Katu trong bối cảnh xã hội hiện nay, trong “Kiến trúc truyền thống và cộng đồng”, Miki Yoshizumi, Trần Đình Hằng, Nguyễn Ngọc tùng, Hirohide Kobayashi (đồng chủ biên), Huế, Nxb. Thuận Hóa.
  24. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2015, Sự khác biệt trong phong cách kiến trúc giữa hai miền Bắc - Nam Việt Nam, trong “Mỹ thuật ứng dụng trên đường tìm về bản sắc Việt”, Đại học Dân lập Văn Lang (chủ biên), Thành phố Hồ Chí Minh, Nxb. Văn hóa - Văn nghệ.

3.4. Bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành:

  1. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2000), “Tục thờ cá voi: một biểu hiện đặc thù của văn hoá biển miền Trung Việt Nam”, trong Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở khoa học Công Nghệ & Môi trường Thừa Thiên Huế, số 1 (27).
  2. Nguyễn Phước Bảo Ðàn (viết chung) (2000). “Nhà Gươl của người Cơ tu trong đời sống văn hoá cổ truyền và đương đại”, trong Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thừa Thiên Huế, số 3 (29).
  3. Hoàng Bảo (2001). “Tết ở Huế và những sản phẩm thủ công truyền thống”, trong Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 1(199).
  4. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2001), “Dấu ấn đèo Ngang trong tín ngưỡng thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh ở miền Trung Việt Nam”, trong Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 04.
  5. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2001), “Gươl – nét văn hoá đặc trưng của tộc người Cơtu và vấn đề phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Nam”, trong Thông báo Khoa học, Viện nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật, số 03 - 07.
  6. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2001, “Tĩnh Man Trường Luỹ và những cuộc nổi dậy của Thạch Bích Man dưới triều Nguyễn”, trong Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 04 (317), tháng VII-VIII.
  7. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2001, “Vùng đất Quảng Nam và con đường thiên lý xưa”, trong Tạp chí Xưa & Nay, số 98(146), in lại trong Tạp chí Văn hoá Quảng Nam, số 30 (tháng 11-12).
  8. Hoàng Bảo (viết chung), 2002, “Thành cổ Hoá Châu”, trong Nghiên cứu Huế, tập 4.
  9. Nguyễn Phước Bảo Ðàn (viết chung), 2002, “Di tích thành Lồi”, trong Nghiên cứu Huế, tập 4.
  10. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung), 2003, “Đường thiên lý nước Đại Nam trên đất Quảng Bình (thế kỷ XIX)”, trong Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 05 (330).
  11. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2003, “Ngôi nhà cộng đồng khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên - dấu ấn tâm linh và giá trị nghệ thuật”, trong Tạp chí Di sản văn hoá, số 4.
  12. Hoàng Bảo, 2003, “Phương tiện cư trú của cư dân thuỷ diện sông Hương (hình dáng và kết cấu)”, trong Tạp chí Dân tộc học, số 3.
  13. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2004, “Oversights in the transformation of economic structure the case of Phuoc Tich village”, trong Vietnam Social Sciences, số 6 (104).
  14. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2004, “Làng gốm phước tích: sự tồn tại trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế”, Tham luận Hội nghị Việt Nam học lần II, Thành phố Hồ Chí Minh: Trung tâm KHXH&NVQG-ĐHQG Hà Nội, 14-16/7/2004.
  15. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2004, “Làng gốm Phước Tích: thực trạng và triển vọng”, trong Tạp chí Kiến Trúc, số 05 (109).
  16. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2005, “Phương tiện cư trú của các tộc người thiểu số miền Trung trong truyền thống và hiện đại”, trong Tạp chí Dân tộc học, số 04 (136).
  17. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2005, “Làng Hải Cát: những biểu hiện trong mối quan hệ với nữ thần Thiên Y A Na”, trong Thông Báo Văn hoá Dân Gian 2004, Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội.
  18. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2005, “Phuoc Tich village: survival during economic transition” (Làng Phước Tích sự tồn tại trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế), tham luận Hội thảo quốc tế [Re] Inventing Tradition Articulating Modernity in the Mekong Region, do Ðại học Chiangmai và Ðại học An Giang tổ chức tại Long Xuyên - An Giang, tháng 4.
  19. Nguyễn Phước Bảo Ðàn, 2005, “Các tộc người thiểu số bắc miền Trung: những thách thức trong quá trình hội nhập”, tham luận Hội thảo Khoa học Văn hoá Việt Nam: những vấn đề lý luận và thực tiễn, Hà Nội: Viện Văn hoá Thông tin, tháng 12.
  20. Nguyễn Phước Bảo Ðàn (2006), “Sản phẩm thủ công và ý tưởng về Tour du lịch làng nghề ở khu vực Đông Nam thành phố Huế”, tham luận HTKH Sản phẩm văn hoá và phát triển du lịch bền vững, Viện Văn hoá Thông tin, Huế: 27, 28-6-2006.
  21. Bảo Ðàn (viết chung) (2006), “Thuyền rồng du lịch sông Hương: thực trạng và giải pháp”, tham luận HTKH Sản phẩm văn hoá và phát triển du lịch bền vững, Viện Văn hoá Thông tin, Huế: 27, 28-6-2006.
  22. Nguyễn Phước Bảo Ðàn (2006), “Miền núi Quảng Bình trong bối cảnh khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên”, Tạp chí Thông tin Khoa học Công Nghệ - Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Quảng Bình, số 4.
  23. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2006), “Những điều đáng quan tâm về hiện tượng đánh đồng phong cách kiến trúc truyền thống ở miền Trung hiện nay”, Tạp chí Kiến Trúc miền Trung & Tây Nguyên, số 3.
  24. Bảo Đàn (2006), “Du lịch A Lưới: những hấp lực từ sản phẩm Dệt Dèng”, tham luận HTKH Quy hoạch và Phát triển Du lịch tuyến Huế - Hương Trà – A Lưới, Sở Du lịch Thưà Thiên Huế - UBND Huyện Hương Trà – UBND Huyện A Lưới tổ chức, Huế: ngày 8-11-2006.
  25. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2007), “Thành Lồi ở Huế: Từ vị trí toạ lạc đến bối cảnh Thuận Hoá buổi đầu (những tư liệu lịch sử và điền dã)”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 10 (378), trang 37 – 49.
  26. Bảo Đàn (2007), “Từ ngôi nhà rường đến bộ rường nhà: diễn trình của một loại hình kiến trúc đặc thù”, trong Tập san Di sản Huế, bản sắc và phát triển, Huế: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế xuất bản.
  27. Bảo Đàn (2007), “Cái ta đang có và cái người đang cần: nhận chân tọa độ các làng nghề thủ công khu vực đông nam thành phố Huế”, Tham luận Hội thảo 320 năm Phú Xuân - Huế: nghề truyền thống bản sắc và hội nhập, Huế: UBND thành phố Huế, ngày 10/06/2007.
  28. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2008), “Con đường muối” đến trục lộ Xuyên Á trong diễn trình lịch sử - văn hoá Việt – Lào”, Tham luận Hội thảo Khoa học Quốc tế Lào - Việt Nam Văn hoá – Thông tin trong bối cảnh hội nhập và phát triển, Vientian, ngày 31/7/2008.
  29. Bảo Đàn (2009), “Con đường muối” trong Tạp chí Du lịch, Tổng cục Du lịch - Bộ Văn hoá thể thao và du lịch, số xuân Kỷ Sửu, trang 17.
  30. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2009), “Quản lý và phát huy giá trị di sản văn hóa Phật giáo Huế bằng ứng dụng công nghệ G.I.S”, trong  Thông báo Khoa học, số 26 – 1/2009, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam.
  31. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2009), “Đà Rằng: dòng sông lịch sử và lối mở của những luồng giao lưu”, Tham luận hội thảo khoa học Nhận thức về miền Trung Việt Nam hành trình 10 năm nghiên cứu, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam - Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế, ngày 26/7/2009.
  32. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2009), “Di sản văn hóa cồng chiêng: vấn đề bảo tồn từ góc nhìn tảng nền truyền thống”, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế Sự thay đổi đời sống kinh tế, xã hội và bảo tồn văn hóa cồng chiêng ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai, Pleiku, ngày 14/11/2009.
  33. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2010), “Cái bình” và “Chất rượu”: những vấn đề đang lưu tâm trong việc phục dựng và bảo tồn lễ hội truyền thống hiện nay”, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế Bảo tồn và phát huy lễ hội cổ truyền trong xã hội Việt Nam đương đại (trường hợp hội Gióng), Hà Nội: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Hội - Ủy ban Quốc gia UNESCO tại Việt Nam, ngày 19-20/4/2010. Kỷ yếu do Viện Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam - Nxb. Văn hóa Thông tin xuất bản năm 2012.
  34. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2010), “Kiến trúc chùa Huế: giá trị của một di sản giữa lòng thành phố di sản”, Tham luận hội thảo khoa học Di sản văn hóa Phật giáo và vấn đề phát triển du lịch ở Huế, Huế: Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế, ngày 7/5/2010; in lại trong Nghiên cứu Văn hóa miền Trung, số 3/2010; in lại trong tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 3 (80)/2010.
  35. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2010), “Con người xứ Huế: thiên hướng tư duy và những trở lực trong việc phát triển”, Tham luận hội thảo khoa học Bảo tồn, phát huy hệ giá trị văn hóa Huế: nhận diện những trở lực trong bối cảnh đương đại, Huế: Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế-Viện khoa học Xã hội Việt Nam-Viện Nghiên cứu Văn hóa, ngày 3/6/2010.
  36. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2011), “Cao nguyên phía tây nhìn từ biển: lối mở sông Ba và sự nhộn nhịp của một mạng lưới trao đổi hàng hóa”, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế Di sản văn hóa nam trung bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế, Tuy Hòa – Phú Yên: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, ngày 2/4/2011.
  37. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2011), “Con đường di sản thành cổ Trung bộ Việt Nam: Nhận diện giá trị và xác định vai trò trong phát triển du lịch”, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế Di sản văn hóa nam trung bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế, Tuy Hòa – Phú Yên: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy ban nhân dân  tỉnh,Phú Yên, ngày 2/4/2011.
  38. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2011), “Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Con đường gốm ở khu vực miền Trung Việt Nam”, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế Di sản văn hóa nam trung bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tếTuy Hòa – Phú Yên: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, ngày 2/4/2011.
  39. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2012), “Bảo tàng như là nơi lưu giữ ký ức: vai trò cộng đồng cư dân thủy diện vùng đầm phá Tam Giang và ý tưởng xây dựng bảo tàng văn hóa sông nước ở Thừa Thiên Huế”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Bảo tàng với Di sản văn hoá ở lưu vực sông Mê công và sông Hằng trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, Huế, Viện Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam – Bảo tàng Dân tộc học tổ chức, ngày 10 – 13/6/2012.
  40. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2012), “Sản vật biển Khánh Hoà trong hệ thống mạng lưới giao thương đông-tây ở miền Trung Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Sưu tầm nghiên cứu những giá trị đặc trưng văn hoá biển đảo ở Khánh Hoà, UBND tỉnh Khánh Hoà – Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Khánh Hoà, tháng 11/2012.
  41. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2012), “Phát huy giá trị di sản văn hóa danh nhân ở Quảng Bình: luận cứ và mô hình ứng dụng”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia về Danh nhân Quảng Bình, UBND tỉnh Quảng Bình, Đồng Hới ngày 30/7/2012.
  42. Uyên My (2012), “Đời sống tín ngưỡng cư dân vùng Huế: những sản phẩm thủ công đặc thù và ý tưởng về một tuyến du lịch sinh thái-nhân văn”, trong Tập san Di sản văn hoá Huế - nghiên cứu và bảo tồn, tập 2, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế xuất bản, Huế, 2012.
  43. Hoàng Bảo (2012), “Như là hình ảnh biểu trưng cho văn hoá sông nước vùng Huế: giải pháp nào cho chiếc thuyền Rồng du lịch hiện nay”, trong Tập san Di sản văn hoá Huế - nghiên cứu và bảo tồn, tập 2, Huế: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế xuất bản.
  44. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2013), “Dấu tích văn hoá nguyên thuỷ như là điểm nhấn cho một kế hoạch phát triển du lịch: sản phẩm Dèng của người Tà Ôi”, Tham luận Hội thảo Khoa học Quốc tế Trưng bày và trình diễn Nghề dệt truyền thống Asean lần thứ IV, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch – UBND tỉnh Thái Nguyên -  Asean foundation – Asean Ttac – MCVE, Thái Nguyên, ngày 16/03/2013.
  45. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2013), “Những di tích thành cổ Champa ở Bắc miền trung và ý tường về một loại hình sản phẩm du lịch”, Tập san nghiên cứu và Bảo tồn (tập 03), Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế xuất bản, 09/2013.
  46. Hoàng Bảo (viết chung) (2013), “Huế - gắn hết làng nghề với kinh doanh du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số tháng 10/2013.
  47. Bảo Đàn (viết chung) (2013), “Giải pháp nào cho thuyền rồng du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số tháng 12/2013.
  48. Bảo Đàn (2013), “Guol Communal house”, Vietnam Today, số tháng 11/2013.
  49. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2013), “The Katu people celebrated harvest season”, Vietnam Today, số tháng 11/2013.
  50. Bảo Đàn (2014), “Tiết xuân ở Huế”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 1+2/2014.
  51. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2014), “Tục thờ Cá Voi và Lễ hội Cầu ngư ở miền Trung Việt Nam: Vấn đề phát huy giá trị văn hóa biển trong bối cảnh xã hội đương đại”, Tham luận Hội thảo khoa học Văn hóa biển đảo - bảo vệ và phát huy giá trị, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch - Hội đồng Di sản Văn hóa Quốc gia, Hà Nội, ngày 16/10/2014.
  52. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2014), “Bước đầu nhận diện mạng lưới giao thương Đông - Tây ở Thừa Thiên Huế: Vai trò của nhóm tộc người Pahy”, Tham luận Hội nghị Thông báo Khoa học NCS - Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Hà Nội, ngày 18/11/2014.
  53. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2015), “Biển và vai trò của biển trong mạng lưới giao thương Đông - Tây ở miền Trung Việt Nam”, Tham luận Hội thảo khoa học quốc tế Bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa biển đảo Việt Nam, Nha Trang, Khánh Hòa, ngày 5-6/01/2015, in lại trong Tạp chí Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng, số 63/2015.
  54. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2015), “Hiện tượng tiếp nhận tượng thờ Hindu giáo: từ tháp Chăm đến chùa Việt”, Liễu Quán, số 4/2015.
  55. Nguyễn Phước Bảo Đàn (2015), “Nhà sàn Chăm H’roi: suy nghĩ về một loại hình kiến trúc”, Tagalau 17/2015, Nxb. Hội nhà văn.
  56. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2015), “Nghề đóng thuyền thuyền thống Huế: kỹ thuật đặc trưng và hướng đến loại hình sản phẩm lưu niệm đặc thù”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Dấu ấn Huế, bản sắc Việt trong sản phẩm thủ công truyền thống, UBNDTP Huế, tháng 4/2015.
  57. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2015), “Tín ngưỡng dân gian vùng Huế với vấn đề khai thác du lịch tâm linh (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ Mẫu)”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Di sản văn hóa tôn giáo miền Trung, Viện Hàn Lâm KHXH Việt Nam – Viện nghiên cứu Tôn giáo – Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam – Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam tại Huế, Huế: ngày 24/07/2015.
  58. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2015), “Thành Cửa Thiềng ở Thừa Thiên Huế”, Hội nghị TBKCH lần 50-2015, Huế, ngày 16 - 19/9/2015.
  59. Nguyễn Phước Bảo Đàn (viết chung) (2016), “Đến với mẹ như một liệu pháp tâm lý (Dẫn liệu từ tục thờ Mẫu Thiên Y A Na ở Huế)”, HTKHQT “Nghiên cứu thực hành tín ngưỡng trong xã hội đương đại(Trường hợp Tín ngưỡng thờ Mẫu)”, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Viện Văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, Nam Định, 5-6/01/2016

IV. GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC

  1. Giải thưởng công trình xuất sắc năm 2001 cho công trình “Tín ngưỡng thờ Mẫu ở miền Trung Việt Nam” của hội LHVHNT Thừa Thiên Huế.
  2. Giải Bạc sách hay cho công trình “Katu – kẻ sống đầu ngọn nước” của Hội xuất bản sách Việt Nam năm 2006. Quyết định khen thưởng số 09-2006/QĐ-HXBVN ngày 28/05/2006.
  3. Giải nhất cho công trình “Văn hóa làng miền núi Trung bộ Việt Nam (giá trị truyền thống và những bước chuyển lịch sử [dẫn liệu từ miền núi Quảng Nam])” của Hội Nhân học và Dân tộc học Việt Nam năm 2006.
  4. Giải Vàng sách hay cho công trình “Văn hóa làng miền núi Trung bộ Việt Nam (giá trị truyền thống và những bước chuyển lịch sử [dẫn liệu từ miền núi Quảng Nam])” của Hội xuất bản sách Việt Nam năm 2007. Quyết định khen thưởng số 22/2007.
  5. Giải nhất cho công trình sách “Mạch sống hương ước làng Việt Trung bộ (dẫn liệu từ các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên)” của Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam năm 2008. Giấy khen thưởng số 16/VNDG-2008, ngày 26/12/2008.
  6. Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Cố đô lần IV của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, giải B cho công trình “Mạch sống hương ước làng Việt Trung bộ (dẫn liệu từ các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên)”, ngày 25/01/2010.
  7. Giải Ba B cho công trình sách Từ kẻ Đôộc đến Phước Tích: chân dung ngôi làng gốm cổ bên dòng Ô Lâu của Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam năm 2011. Bằng chứng nhận số 058/VNDG-2011, ngày 27/12/2011.
  8. Giải Ba B cho công trình sách Từ kẻ Đôộc đến Phước Tích: chân dung ngôi làng gốm cổ bên dòng Ô Lâu của Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam năm 2011. Bằng chứng nhận số 058/VNDG-2011, ngày 27/12/2011.
  9. Giải B giải thưởng Cố đô về Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế lần II năm 2011 cho cụm công trình “Tiếp cận Văn hóa Nghệ thuật vùng Huế và miền Trung”. Quyết định khen thưởng số 1725-UBND tỉnh TTH, ngày 25/08/2011.

V. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH HIỆN NAY

  • Đặc trưng văn hoá các nhóm tộc người thiểu số thuộc ngữ hệ Malayo - Polynésia ở miền Trung Việt Nam và mối quan hệ giao thoa với các nhóm tộc người thuộc ngữ hệ Mon - Kh’mer cận cư.
  • Quan hệ giao thương, giao thoa văn hoá Đông-Tây (biển - núi) ở miền Trung Việt Nam trong lịch sử.

Dương Hồng Đức

Kỹ sư

Phó Giám đốc Trung tâm Dữ liệu di sản Văn hóa 

chi tiết

Nguyễn Minh Đức

Thạc sĩ

Nghiên cứu viên

chi tiết

Nguyễn Thị Thanh Hà

Cử nhân

Phó trưởng Phòng Tài vụ

chi tiết

Nguyễn Thị Thu Hà

Thạc sĩ

Phó ban phụ trách, Ban Nghiên cứu Văn hóa sinh thái và Du lịch

chi tiết

Nguyễn Thị Hạnh

Thạc sĩ

Nghiên cứu viên tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

chi tiết

ẤN PHẨM

Giới thiệu ấn phẩm sách và tạp chí hàng năm

Thông tin website

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
+ Cơ quan chủ quản: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.
+ Giấy phép số 91/GP-TTĐT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 09/07/2015
+ Người chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Từ Thị Loan.

Địa chỉ: 32 phố Hào Nam - quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 38569162 - (84-4) 35111095.     Fax: (84-4) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Ghi rõ nguồn "VICAS" khi phát hành lại thông tin từ website này.