Nghiên cứu sinh

Trần Đức Hùng

Cập nhật ngày: 26 Tháng Chín 2014

I. Thông tin cá nhân

Họ và tên: Trần Đức Hùng

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 8-12-1966

Nơi sinh: xã Đoàn Kết, huyện Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Quê quán: xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

Dân tộc: Kinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: Phó Phân Viện Trưởng, Phân Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 61 Mạc Đĩnh Chi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại dđ: 0913666450 Email: tdhung66@gmail.com

II. Luận án tiến sĩ

- Mã số: 62 22 01 30
- Hướng nghiên cứu: Di sản văn hóa phi vật thể Bài Chòi miền Trung - Sự vận động của một hiện tượng văn hóa nghệ thuật
- Chuyên ngành: Văn hóa dân gian
- Người hướng dẫn: GS.TS. Lê Chí Quế
- Nơi bảo vệ: Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam

III. Hoạt động khoa học

1. Đề tài khoa học:

- Luận văn Thạc sĩ “Nghệ thuật Hô – Tấu bài chòi với việc phát triển sân khấu ca kịch bài chòi” – 1998.

- Đề tài cấp Viện: Hành hương đất Phương Nam - 2001, thành viên tham gia.

- Đề tài: Tổng điều tra di sản văn hóa tộc người K’ho – tỉnh Lâm Đồng, thành viên tham gia, 2002 – 2005.

- Đề tài: Tổng điều tra di sản văn hóa tộc người S’ tiêng tỉnh Bình Phước, thành viên tham gia, 2002 – 2005.

- Đề tài cấp viện: Những thay đổi trong đời sống văn hóa ở thành phố Hồ Chí Minh từ 1986 đến nay, 2006, thành viên tham gia.

- Đồng chủ nhiệm đề tài: Tổng điều tra di sản văn hóa cồng chiêng tỉnh Bình Phước, năm 2008.

- Đồng chủ nhiệm đề tài: Kiểm kê khoa học di sản văn hóa phi vật thể huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, năm 2013.

2. Tham luận hội thảo khoa học

- Tham luận: “Một số yêu cầu của thực tế xây dựng đời sống văn hóa cơ sở trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở miền Đông Nam bộ”, hội thảo khoa học: Xây dựng đời sống văn hóa đô thị vùng công nghiệp tập trung tại miền Đông Nam Bộ, do Bộ VHTT – Viện VHTT và UBND tỉnh Bình Dương – Sở VHTT tỉnh Bình Dương tổ chức, tháng 10/2002.

- Tham luận: “Ca kịch bài chòi: Thành tựu, thực trạng và vấn đề phát triển”, hội thảo khoa học Văn hóa nghệ thuật miền Trung – Thành tựu và vấn đề do Viện VHTT – Phân viện nghiên cứu VHTT tại Huế tổ chức, tháng 12/2004.

- Tham luận: “Một số đề xuất bảo tồn – phát huy lễ hội Nghinh Ông – Rước Ông ở TP. Vũng Tàu”, hội thảo khoa học Tài nguyên du lịch trong phát triển bền vững ở Vũng Tàu, do Hiệp hội du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Phân viện VHNT Việt Nam tại TP.HCM tổ chức, tháng 12/2008.

- Tham luận: “Hiện trạng văn hóa cồng chiêng người Stiêng tỉnh Bình Phước”, hội thảo khoa học quốc tế Sự thay đổi trong đời sống kinh tế, xã hội và bảo tồn văn hóa cồng chiêng ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á do Bộ VH TT và DL, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Gia Lai – Sở VH TT & DL Gia Lai tổ chức, tháng 11/2009.

- Tham luận: “Bảo tồn, phát huy, phát triển tục đua bò Bảy Núi tỉnh An Giang – nhìn từ một số vấn đề, yếu tố về nguồn gốc và giá trị”, hội thảo khoa học Bảo tồn, phát huy hội đua bò Bảy Núi tỉnh An Giang, do Sở VHTT&DL tỉnh An Giang và Viện VHNTVN tổ chức, tháng7, năm 2012.

3. Công trình đã công bố trong sách và tạp chí khoa học chuyên ngành

- (2001), Sách “Sổ tay hành hương đất phương Nam” (viết chung), Chủ nhiệm: Hoàng Hương, Phân viện Nghiên cứu Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh, TP.HCM.

- (2003), Bài viết “Về nguồn gốc ca kịch bài chòi”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 5.

- (2006), Sách Những thay đổi trong đời sống văn hóa ở thành phố Hồ Chí Minh từ 1986 đến nay” (viết chung), Công trình khoa học cấp Viện, Đồng chủ biên: Hoàng Hương – Cao Tự Thanh.

- (2009), Bài viết “Một số tham chiếu và vấn đề bảo tồn, phục dựng, phát huy, định hướng phát triển bền vững lễ hội Oóc om bóc – Đua ghe Ngo ở Sóc Trăng” Kỷ yếu hội thảo khoa học Bảo tồn và phát huy lễ hội Oóc om bóc – Đua ghe Ngo Sóc Trăng, Sóc Trăng.

4. Đề tài khoa học và phim tư liệu thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam

- (1999), Đồng chủ trì thực hiện đề tài: Lễ hội bỏ mả - tộc người Gia Rai – Arap, tỉnh Gia Lai.

- (2000), Đồng chủ trì thực hiện đề tài: Đám cưới – tộc người Raglay – tỉnh Ninh Thuận.

- (2001), Đồng chủ trì thực hiện đề tài: Đám cưới – tộc người Cor, tỉnh Quảng Ngãi.

- (2001), Chủ nhiệm thực hiện đề tài: Sinh họat âm nhạc – tộc người Cor, tỉnh Quảng Ngãi

- (2001), thành viên nhóm đề tài: Nghề dệt thổ cẩm – tộc người S’ Tiêng, tỉnh Bình Phước. (Hỗ trợ chuyên môn cho Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Bình Phước)

- (2002), thành viên nhóm đề tài: Lễ cầu mưa, (Hỗ trợ chuyên môn cho Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Lâm Đồng)

- (2002), chủ trì thực hiện đề tài: Quy trình chế biến rượu cần – tộc người S’tiêng, tỉnh Bình Phước. (Hỗ trợ chuyên môn cho sở Văn hóa Thông tin tỉnh Bình Phước)

- (2002), chủ nhiệm, chủ trì thực hiện đề tài: Nghề Mỹ nghệ vùng biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- (2003), chủ trì thực hiện đề tài: Đám cưới – tộc người S’tiêng, tỉnh Bình Phước (Hỗ trợ chuyên môn cho sở Văn hóa Thông tin tỉnh Bình Phước).

- (2003), đồng chủ trì thực hiện đề tài: Lễ cầu phước – tộc người Khmer tỉnh Cần Thơ (Hỗ trợ chuyên môn cho sở Văn hóa Thông tin tỉnh Cần Thơ)

- (2004), chủ nhiệm, chủ trì thực hiện đề tài: Lễ hội Nghinh ông – huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- (2004), đề tài: Nghề dệt thổ cẩm – tộc người Ê Đê_ tỉnh Đaklăc, thành viên tham gia. (Hỗ trợ chuyên môn cho sở Văn hóa Thông tin tỉnh Đaklac)

- (2005), chủ trì thực hiện đề tài: Lễ đặt tên – tộc người S’tiêng, tỉnh Bình Phước. (Hỗ trợ chuyên môn cho Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Bình Phước)

- (2005), đề tài: Lễ cúng Miễu – tỉnh Bình Dương, thành viên tham gia. – 2005.

- (2006), chủ trì thực hiện đề tài: Hoa văn trang trí – tộc người S’ Tiêng, tỉnh Bình Phước. (Hỗ trợ chuyên môn cho Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Bình Phước).

- (2007), chủ trì thực hiện đề tài: Nghề gốm truyền thống – Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. (Hỗ trợ chuyên môn cho Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Bình Dương).

- (2007, 2008), chủ trì thực hiện đề tài: Phục dựng hội chơi bài chòi – tỉnh Bình Định.

- (2013), chủ trì thực hiện đề tài: Nghề đươn đệm bàng – tỉnh An Giang. (Hỗ trợ chuyên môn cho Sở Văn hóa Thông tin tỉnh An Giang).

 

 

Đặng Thị Phương Anh

Mã số: 62 31 06 42
Hướng nghiên cứu: Khai thác trò chơi dân gian của người Việt ở châu thổ Bắc Bộ phục vụ phát triển du lịch văn hóa.

Bùi Thục Anh

Mã số: 62 31 06 40
Hướng nghiên cứu: Ứng xử văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với Văn nghệ sĩ Việt Nam (Giai đoạn 1954 – 1969)

Trần Thị Biển

Mã số: 62 21 01 01
Hướng nghiên cứu: Nghiên cứu tạo hình nhang án đá hoa sen hình hộp thời Trần (thế kỷ XIV) trong mỹ thuật truyền thống của người Việt.

Nguyễn Đức Bình

Mã số: 62 21 20 01
Hướng nghiên cứu: Phân loại trang trí kiến trúc đình làng vùng châu thổ Bắc Bộ Việt Nam

Phạm Thị Thủy Chung

Mã số: 62 31 70 71
Hướng nghiên cứu: Ứng xử với hiện vật thiêng (qua nghiên cứu một số hiện vật tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam)

Hoàng Minh Của

Mã số: 62 21 02 21
Hướng nghiên cứu: Giá trị Nghệ thuật trong tranh Quảng Cáo ngoài trời Việt Nam( Nghiên cứu trường hợp trên địa bàn thành phố Hà Nội).

ẤN PHẨM

Giới thiệu ấn phẩm sách và tạp chí hàng năm

Thông tin website

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
+ Cơ quan chủ quản: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.
+ Giấy phép số 348/GPSĐBS-TTĐT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 09/07/2015
+ Người chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Bùi Hoài Sơn.

Địa chỉ: 32 phố Hào Nam - quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (84-24) 38569162 - (84-24) 35111095.     Fax: (84-24) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Ghi rõ nguồn "VICAS" khi phát hành lại thông tin từ website này.