Nghiên cứu sinh

Phạm Văn Luân

Cập nhật ngày: 12 Tháng Tư 2017

I. Thông tin cá nhân

Họ và tên: Phạm Văn Luân

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 31-03-1967      

Nơi sinh: Đà Lạt

Quê quán: Ấp Hữu Thành, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Dân tộc: Kinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: Phó trưởng phòng NCKH-QHQT, trường Cao đẳng Bến Tre

Chỗ ở: Ấp Hữu Thành, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Địa chỉ gửi thư: 9/3, Trần Quốc Tuấn, phường 4, Tp Bến Tre

Điện thoại Dđ: 0988739732.

II. Luận án tiến sĩ

- Mã số: 62 31 06 42
- Hướng nghiên cứu: Quan hệ giữa bảo vệ di sản văn hóa Bến Tre và phát triển du lịch bền vững
- Chuyên ngành: Quản lý Văn hóa
- Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Ánh

III. Hoạt động khoa học

1. Tham gia Hội thảo

1.1 (20070,  “Một số kinh nghiệm bước đầu trong quá trình giúp trẻ học lớp 1 tập viết”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế Những khó khăn trong học tập Ngôn ngữ và Toán của HS Tiểu học, Tp Hồ Chí Minh.

1.2 (2007) “Gia tăng năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học môn tiếng Việt tại trường TH trên địa bàn thị xã Bến Tre”. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Ứng dụng CNTT vào đào tạo GV Tiểu học và dạy học ở tiểu học Tp Hồ Chí Minh.

1.3 (2008), “Tìm hiểu hiện trạng HS lớp 3 gặp khó khăn trong tiếp nhận ngôn ngữ khi học về lễ hội để nâng cao chất lượng dạy - học tiếng Việt ở Tiểu học”. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Nâng cao chất lượng dạy - học tiếng Việt ở Tiểu học, Đồng Tháp.

1.4 (2008), “Vai trò của cán bộ quản lý trường học trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế Vai trò của các tổ chức kiểm định độc lập trong kiểm định chất lượng giáo dục ĐH Việt Nam, Tp Hồ Chí Minh.

1.5 (2009) “Vài suy nghĩ nhỏ về việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ góc nhìn đổi mới phương pháp dạy học ở Bến Tre hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, Hà Nội.

1.6 (2009), “Đổi mới phương pháp dạy học thích ứng với mô hình đào tạo tín chỉ và những vấn đề đặt ra với tổ chức Đoàn trong trường ĐH – CĐ”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Đổi mới phương pháp dạy học ĐH trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ, Huế.

1.7 (2009), “Đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ từ góc nhìn bên ngoài giảng đường ĐH”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ, Đà Nẵng.

1.8 (2009), "Giáo dục & đào tạo cấp địa phương ở Việt Nam trên đường hội nhập – thời cơ và thách thức”, Hội thảo KH QT Hợp tác Quốc tế trong Giáo dục và Đào tạo Đại học ở Việt Nam, Tp Hồ Chí Minh.

1.9 (2009), “Đổi mới phương thức hoạt động hệ vừa làm vừa học thích ứng với mô hình đào tạo tín chỉ và những vấn đề đặt ra cho các trường ĐH – CĐ”, Hội thảo khoa học QG Nâng cao chất lượng đào tạo hệ  vừa làm vừa học ở các trường CĐ – ĐH, Vinh.

1.10 (2009),  “Vài suy nghĩ về quyền tự chủ - tự chịu trách nhiệm ở các trường ĐH – CĐ  địa phương”, Hội thảo KHQG Vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các trường đại học, cao đẳng Việt Nam, Buôn Mê Thuột.

1.11 (2009), “Tìm hiểu những khó khăn của HS  lớp 3 ở Bến Tre  khi học về lễ hội”, Hội nghị thông báo Văn hóa năm 2009, Hà Nội.

1.12 (2009), “Rèn luyện văn hóa giao tiếp học đường – giải pháp chấn hưng nền giáo dục”, Hội  thảo KH Giáo dục Quốc gia Văn hóa giao tiếp trong nhà trường, Tp Hồ Chí Minh.

1.13 (2010), “Kinh nghiện tăng cường năng lực đào tạo giáo viên đặc thù của trường CĐ Bến Tre”,  Hội thảo KH Quốc gia Tăng cường năng lực cho đội ngũ giảng viên các trường (khoa) SP đào tạo giáo viên các môn Thể dục- Âm nhạc – Mỹ thuật, Tp Hồ Chí Minh.

1.14 (2010), “Đổi mới phương thức hoạt động  gắn kết nhà trường -  doanh nghiệp và những vấn đề đặt ra cho các trường ĐH – CĐ”, Hội thảo khoa học toàn quốc Xây dựng chương trình đào tạo liên kết với doanh nghiệp: Kinh nghiệm  – Định hướng, Trà Vinh.

1.15 (2010), “Liên kết nhà trường – doanh nghiệp dưới góc nhìn từ các dự án nhỏ của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam”. Hội thảo khoa học toàn quốc Xây dựng chương trình đào tạo liên kết với   doanh nghiệp: Kinh nghiệm – Định hướng, Trà Vinh.

1.16 (2010), “Cần có một “sân chơi” bình đẳng trong đánh giá – xếp hạng các trường đại học, cao đẳng địa phương”, Hội thảo KHQG Đánh giá – Xếp hạng các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam, Huế.

1.17 (2013), “Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực các ngành khoa học xã hội và nhân văn từ Chương trình Trợ giảng tiếng Anh – Fulbright Việt Nam”, Hội thảo khoa học Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực các ngành khoa học xã hội và nhân văn, Bình Dương, Tạp chí ĐH Thủ Dầu Một.

1.18 (2015), “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giáo dục tiểu học từ các dự án  nhỏ của Ngân hàng Thế giới tại  Việt Nam ở các tỉnh phía Nam”, Nxb Hồng Đức.

1.19 (2015), “Dạy – học lễ hội cho học sinh lớp 3 ở Bến Tre và tầm nhìn về một xu thế của giáo dục tiểu học sau 2015”, Hội thảo Khoa học Giáo dục Tiểu học trong xu hướng đổi mới sau 2015-  ĐHSP Tp Hồ Chí Minh.

1.20 (2015), “Tiềm năng phát triển chương trình đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông từ các dự án ngày sáng tạo Việt Nam của Ngân hàng Thế giới”. Hội thảo khoa học quốc tế DEVELOPMENT IN TEACHER TRAINING CURRICULUM: OPPORTUNITIES AND CHALLENGES, ĐH Thái Nguyên.

1.21 (2015), “Tâm lý học và giáo dục học nhìn từ dự án nghiên cứu luật Bảo hiểm y tế trong các trường học ở Bến Tre, Việt Nam”, Hội thảo khoa học quốc tế Tâm lý học và Giáo dục học trong sự nghiệp phát triển con người ở Việt Nam, ĐHSP Hà Nội.

1.22 (2015), “Công tác thực tập sư phạm trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – Những vấn đề đặt ra”, Hội thảo khoa học Cải tiến công tác đào tạo sinh viên sư phạm, nâng cao năng lực nghiên cứu và dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, tháng 12/2015. Nxb ĐH Cần Thơ.

1.23 (2016), “Những vấn đề gợi mở cho công tác xã hội từ trường học đến bệnh viện qua dự án (PARAFF.C1-082) nghiên cứu luật bảo hiểm y tế trong các trường học ở Bến Tre”, Hội thảo khoa học Công tác xã hội trong bệnh viện – những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hành, ĐH KHXH&NV Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2016. Nxb ĐHQG Tp. HCM.

2. Xây dựng và triển khai thực hiện các Đề án, Dự án

* Dự án do quỹ Ford tài trợ, đã thực hiện năm 2009

Truyền dạy Dân ca Mõ Cày, Bến Tre. 

* Dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ, giải thưởng Ngày sáng tạo Việt Nam

- Dự án Tổ chức cho học sinh thị xã Bến Tre đi học bằng xe bus - Ngày sáng tạo Việt Nam  (VID) 2007, chủ đề An toàn Giao thông, thực hiện tại Bến Tre.

- Dự án Truyền thông An toàn thực phẩm trên xe bus Bến Tre -  Ngày sáng tạo Việt Nam (VID) 2008 chủ đề An toàn thực phẩm, thực hiện tại Bến Tre.

- Dự án Giải báo chí Nâng cao tính trách nhiệm và minh bạch, giảm tham nhũng tỉnh Bến Tre - Ngày sáng tạo phòng chống tham nhũng Việt Nam (VID) 2009, chủ đề Phòng chống tham nhũng, thực hiện tại Bến Tre.

- Dự án Hội thi thiết kế bài giảng phục vụ ngoại khóa giáo dục liêm chính cho thanh thiếu niên Bến Tre - Ngày sáng tạo Phòng chống tham nhũng Việt Nam (VACI) 2011, chủ đề Phòng chống tham nhũng, thực hiện tại Bến Tre.

- Dự án Tăng cường dạy chữ - dạy người cho học sinh sinh viên, hỗ trợ giáo dục liêm chính cho thanh thiếu niên tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre- Ngày sáng tạo phòng chống tham nhũng Việt Nam (VACI) 2013 chủ đề Phòng chống tham nhũng, thực hiện tại Bến Tre và Vĩnh Long.

* Các dự án khác

- Dự án“Sổ tay bảo vệ sân chim Vàm Hồ” dành cho nông dân xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, nhóm Cabaret thông qua Trung tâm LIN tài trợ ngân sách thực hiện năm 2010 - 2011.

- Dự án PARAFF C1-082 “Thúc đẩy tham vấn ý kiến luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật về bảo hiểm y tế thông qua nghiên cứu tác động của giáo dục, phổ biến pháp luật trong các trường học ở tỉnh Bến Tre”, thực hiện tại Bến Tre năm 2014 - 2015.

3. Xây dựng và phát hành ấn phẩm

* Chủ biên

3.1 (2011), Kỷ yếu Dự án “Sổ tay bảo vệ sân chim Vàm Hồ”, xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, NXB Hội nhà văn, Nhóm Sáng tạo Trẻ, Trường Cao đẳng Bến Tre.

3.2 (2012), Sổ tay phục vụ ngoại khóa Giáo dục liêm chính cho thanh thiếu niên Bến Tre, Trường Cao đẳng Bến Tre, Nhóm Sáng tạo Trẻ.

3.3 (2014), Sổ tay Dự án tham vấn Luật Bảo hiểm Y tế, Nhóm Sáng tạo Trẻ, Nxb ĐHQG Tp. HCM.

3.4 (2015-2016), Tài liệu Khóa Tập huấn nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ, tỉnh Đoàn Bến Tre.

* Đồng chủ biên

3.5 (2011), Lư Hội, Thu Thảo, Khắc Kỳ, Tục Tâm -  Bánh Dừa Gồng Luông, Nxb Văn hóa Dân tộc.

Phạm Thái Bình

Mã số: 62 21 01 01
Hướng nghiên cứu: Tính dân tộc và hiện đại trong điêu khắc Việt Nam thời kỳ Đổi mới.

Phạm Thu Hằng

Mã số: 62 31 06 40
Hướng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa địa phương của bảo tàng tỉnh, thành phố miền Bắc

Phan Mạnh Dương

Mã số: 62 22 01 30
Hướng nghiên cứu: Nghi lễ vòng đời của người Si La ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Phan Quang Tân

Mã số: 62 21 01 01
Hướng nghiên cứu: Nghệ thuật trang trí nề đắp nổi trong kiến trúc cung đình triều Nguyễn tại Huế. Người hướng dẫn: PGS.TS. Phan Thanh Bình

Tạ Thị Thu Hiền

Mã số: 62 31 06 40
Hướng nghiên cứu: Dân ca Mường ở Phú Thọ trong cuộc sống đương đại

Thái Thu Hoài

Mã số: 62 31 06 42
Hướng nghiên cứu: Quản lý hoạt động xuất bản tại Tp. Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập và phát triển

ẤN PHẨM

Giới thiệu ấn phẩm sách và tạp chí hàng năm

Thông tin website

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
+ Cơ quan chủ quản: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.
+ Giấy phép số 91/GP-TTĐT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 09/07/2015
+ Người chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Từ Thị Loan.

Địa chỉ: 32 phố Hào Nam - quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 38569162 - (84-4) 35111095.     Fax: (84-4) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Ghi rõ nguồn "VICAS" khi phát hành lại thông tin từ website này.