Nghiên cứu sinh

Phan Mạnh Dương

Cập nhật ngày: 12 Tháng Tư 2017

I. Thông tin cá nhân

Họ và tên: Phan Mạnh Dương

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 08-11-1981      

Nơi sinh: Quốc Oai, Hà Nội

Quê quán: Thôn Phú Mỹ, Ngọc Mỹ, Quốc Oai, Hà Nội

Dân tộc: Kinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: Nghiên cứu viên, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số 32 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại dđ: 0917510030

II. Luận án tiến sĩ

- Mã số: 62 22 01 30
- Hướng nghiên cứu: Nghi lễ vòng đời của người Si La ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Chuyên ngành: Văn hóa dân gian
- Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Bình

III. Hoạt động khoa học

1. Tham gia Hội thảo

- (2009), “Nghệ nhân chỉnh cồng chiêng – những người giữ hồn cho cồng chiêng Tây Nguyên”, Hội thảo khoa học quốc tế Sự thay đổi đời sống kinh tế, xã hội và bảo tồn văn hóa cồng chiêng ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, Gia Lai.

- (2013), “Nghề dệt thổ cẩm truyền thống của người Chăm Ninh Thuận thực trạng và giải pháp”, Hội thảo Quốc tế về nghề dệt may lần thứ IV, 2013 (The 4th ASEAN Traditional Textile Symposium), (viết chung), Thái Nguyên.

- (2016), “Câu chuyện tổ chức lễ hội ở Phủ Dầy tỉnh Nam Định: Mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và vai trò của cá nhân, cộng đồng”, Hội thảo khoa học quốc tế: Nghiên cứu thực hành tín ngưỡng trong xã hội đương đại (Trường hợp tín ngưỡng thờ Mẫu), (viết chung), Nam Định.

2. Xây dựng và triển khai thực hiện các Đề tài, Dự án

- (2012 – 2013), “Bảo tồn và phát huy đời sống văn hoá của cộng đồng dân cư ở khu tái định cư vùng thuỷ điện Sơn La”, Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Sơn, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam.

- (2012 – 2013), “Kiểm kê khoa học lễ hội Katê của người Chăm ở Ninh Thuận”, Sở Văn hóa thể thao & Du lịch tỉnh Ninh Thuận, Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Sơn, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam.

- (2013 – 20140 “Xây dựng cơ chế chính sách và giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam là di sản thế giới”, Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trương Quốc Bình, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.

- (2015 – 2016), “Giải pháp thực hiện mối quan hệ giữa quản lý Nhà nước và vai trò của cộng đồng trong công tác bảo vệ và phát huy di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam”, Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Thị Hiền, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.

- (2010-2011), Regional Cultural Connections of Village Festivals among Kinh Communities on the Sino-Vietnamese Border (Mối quan hệ văn hóa vùng trong Hội hát của các cộng đồng người Kinh ở vùng biên giới Việt Trung), Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, Viện Văn hóa dân tộc thiểu số Quảng Tây, Trung Quốc, Đại học Khoa học và Công nghệ Hồng Kông.

- (2011-2013) Transnational Village Festival and Worship of Communal Gods of Kinh People in the Chinese-Vietnamese Borderland (Nghiên cứu hội làng và thờ cúng Thành Hoàng của người Kinh xuyên quốc gia giữa Trung Quố c- Việt Nam), Toyota Foundation.

- (2013), Nghiên cứu văn hóa truyền thống của người Việt ở Thung lũng Silicon, California, Chủ nhiệm PGS.TS Nguyễn Thị Hiền dưới sự tài trợ của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.

- Tham gia xây dựng hồ sơ quốc gia đệ trình UNESCO được công nhận trong danh sách đại diện văn hoá phi vật thể của nhân loại: Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc (2010), Tín ngưỡng Thờ cúng Hùng VươngPhú Thọ (2012), Dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh (2014).

3. Thực hiện các Dự án bảo tồn văn hóa phi vật thể thuộc chương trình Mục tiêu Quốc gia do Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam chủ trì

Chủ nhiệm đề tài:

- (2015), “Điều tra thực trạng nghệ thuật xòe của người Thái ở huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu”.

Tham gia

- (2004), Điều tra tổng thể di sản văn hoá phi vật thể dân tộc Hà Nhì - Lai Châu,

- (2004), Lễ hội làng Giá, Hà Tây, - (2005), Điều tra tổng thể di sản văn hoá phi vật thể dân tộc Mảng - Lai Châu.

- (2005), Điều tra tổng thể di sản văn hoá phi vật thể dân tộc Phù Lá - Yên Bái’

- (2005), Điều tra tổng thể di sản văn hoá phi vật thể dân tộc Tà Ôi - Thừa Thiên Huế.

- (2005), Nghề dệt lụa Vạn Phúc.

- (2005) Lễ hội thờ Hai Bà Trưng vùng ven sông Đáy, Hà Tây.

- (2006), Cồng chiêng trong lễ trỉa lúa, dân tộc Brâu, tỉnh Kon Tum.

- (2006) Nghề chế tác cồng chiêng ở Phước Kiều.

- (2006), Thực trạng di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc La Chí, Hà Giang.

- (2006), Điều tra thực trạng di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc Pà Thẻn, Hà Giang.

- (2006), Thực trạng di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc Pu Péo, Hà Giang.

- (2006), Thực trạng di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc Lô Lô, Hà Giang.

- (2006), Thực trạng di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc Pacoh, Thừa Thiên Huế.

- (2006), Thực trạng di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc Khơ mú, Yên Bái.

- (2007), Điều tra tổng thể di sản văn hoá phi vật thể dân tộc Brâu.

- (2007), Hoàn thiện dữ liệu di sản văn hoá cồng chiêng dân tộc Gia Rai, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.

- (2007), Hoàn thiện dữ liệu di sản văn hoá cồng chiêng của người M’nông, huyện Đắk Grấp, Đắk Nông.

- (2007), Sưu tầm và bảo tồn nghệ thuật chỉnh chiêng của nghệ nhân các tỉnh Tây Nguyên.

- (2007), Lễ hội mừng mùa Jơ Rai ở Chư Pả, Gia Lai.

- (2008), Điều tra, kiểm kê cồng chiêng dân tộc Xơ Đăng, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.

- (2008), Điều tra, kiểm kê cồng chiêng dân tộc Ê Đê, huyện Chư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

- (2009), Đám ma của người Thái trắng, tỉnh Lai Châu.

- (2010), Điều tra thực trạng di sản văn phi vật thể dân tộc Cống ở Lai Châu.

- (2007-2011), Tổng điều tra, sưu tầm, kiểm kê, lập danh mục, lập bản đồ tổng thể phân bố di sản văn hóa vật thể, phi vật thể vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La.

- (2007-2011), Xây dựng phim chuyên đề, phim địa chí vùng lòng hồ và vùng tái định cư thủy điện Sơn La.

- (2012), Lễ cúng thần Brah – nghi lễ cộng đồng của cư dân K’ho, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- (2013), Sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học sử thi các dân tộc thiểu số ở Đăk Nông.

- (2013), Sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học sử thi các dân tộc thiểu số ở Gia Lai.

- (2014), Tổng quan văn hóa người Lạch, Lạc Dương, Lâm Đồng.

- (2015), Nghiên cứu và sưu tầm các hình thức diễn xướng Then ở huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.

- (2015), Tham gia làm phim “Chân dung nghệ nhân Dân ca, Ví Giặm” địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

4. Sách và Tạp chí chuyên ngành:

- Thông báo dân tộc học năm 2006, (2007), in chung, “Tri thức bản địa của dân tộc Mảng ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trong việc chăm sóc sản phụ và trẻ sơ sinh”, Nxb Khoa học Xã hội, H, tr 409 – 414.

- Thông báo văn hóa dân gian năm 2007, (2008), in chung, “Tập quán trong sinh đẻ và chăm sóc trẻ sơ sinh của người Pu Péo ở xã Phố Là huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang”, Nxb KHXH, H, tr 589 - 602.

- Người Phù Lá ở Châu Quế Thượng huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, (2007), (viết chung, Hoàng Sơn chủ biên), Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội.

- Người Mảng ở Chăn Nưa huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, (2007), (viết chung, Hoàng Sơn chủ biên), Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội.

- Người Tà Ôi ở Thừa Thiên Huế, (2007), (viết chung, Hoàng Sơn chủ biên), Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội.

- Người Hà Nhì ở Huổi Luông, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, (2008), (viết chung, Hoàng Sơn chủ biên), Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội.

- Người Lô Lô đen ở Hà Giang, (2009), (viết chung, Vũ Diệu Trung chủ biên), Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội.

- Người La Chí ở Hà Giang, (2009), (viết chung, Vũ Tú Quyên chủ biên), Nxb Văn hoá Dân tộc, Hà Nội.

- Lễ hội truyền thống các dân tộc Việt Nam, (2014), (in chung, nhiều tác giả), Nxb Văn hóa dân tộc.

- Người Pà Thẻn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, (2015), (viết chung, Hoàng Văn Kiên, Vũ Diệu Trung chủ biên), Nxb Lao Động, Hà Nội.

- Di sản Văn hóa Phi vật thể tiêu biểu tỉnh Hà Giang, Tập 1, (2016), (viết chung, Hoàng Văn Kiên, Vũ Diệu Trung chủ biên), Nxb Lao Động, Hà Nội.

- “Ao làng trong đời sống cư dân châu thổ”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 năm 2007, tr 70 - 73.

- “Tục vật cầu - giá trị độc đáo của người Việt”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 12 năm 2010, tr 59 - 63.

Phạm Thái Bình

Mã số: 62 21 01 01
Hướng nghiên cứu: Tính dân tộc và hiện đại trong điêu khắc Việt Nam thời kỳ Đổi mới.

Phạm Thu Hằng

Mã số: 62 31 06 40
Hướng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa địa phương của bảo tàng tỉnh, thành phố miền Bắc

Phạm Văn Luân

Mã số: 62 31 06 42
Hướng nghiên cứu: Quan hệ giữa bảo vệ di sản văn hóa Bến Tre và phát triển du lịch bền vững

Phan Quang Tân

Mã số: 62 21 01 01
Hướng nghiên cứu: Nghệ thuật trang trí nề đắp nổi trong kiến trúc cung đình triều Nguyễn tại Huế. Người hướng dẫn: PGS.TS. Phan Thanh Bình

Tạ Thị Thu Hiền

Mã số: 62 31 06 40
Hướng nghiên cứu: Dân ca Mường ở Phú Thọ trong cuộc sống đương đại

Thái Thu Hoài

Mã số: 62 31 06 42
Hướng nghiên cứu: Quản lý hoạt động xuất bản tại Tp. Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập và phát triển

ẤN PHẨM

Giới thiệu ấn phẩm sách và tạp chí hàng năm

Thông tin website

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
+ Cơ quan chủ quản: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.
+ Giấy phép số 91/GP-TTĐT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 09/07/2015
+ Người chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Từ Thị Loan.

Địa chỉ: 32 phố Hào Nam - quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 38569162 - (84-4) 35111095.     Fax: (84-4) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Ghi rõ nguồn "VICAS" khi phát hành lại thông tin từ website này.