Lãnh đạo Viện hiện nay

Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

PGS.TS Bùi Hoài Sơn

Cập nhật ngày: 15 Tháng Tám 2019

1. Sơ lược tiểu sử

Năm sinh: 1975                                                 

Quê quán: Bản Nguyên, Lâm Thao, Phú Thọ               

Dân tộc: Kinh

Chức vụ: Viện trưởng        

Học vị:    Tiến sĩ                 Năm bảo vệ: 2007

Học hàm: Phó giáo sư    Năm phong học hàm: 2013

Chức danh khoa học: Phó giáo sư

2. Quá trình đào tạo

2.1. Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy, tập trung 4 năm

Nơi đào tạo: Đại học Tổng hợp Hà Nội

Ngành học: Xã hội học

Năm tốt nghiệp: 1996

2.2. Sau đại học

- Bằng Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý Nghệ thuật và Di sản. Năm cấp bằng: 2002 Số bằng: 2001/2-00018244. Nơi đào tạo: Đại học Bắc London (University of North London).

- Bằng Tiến sĩ/ Phó tiến sĩ chuyên ngành: Quản lý Văn hoá  Năm cấp bằng: 2007. Số bằng: 05079.

Nơi đào tạo: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

- Tên chuyên đề luận án bậc cao nhất: QUẢN LÝ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT Ở CHÂU THỔ BẮC BỘ

2.3. Ngoại ngữ:

ANH VĂN - Mức độ sử dụng: NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT THÔNG THẠO

3. Quá trình công tác

- Từ 1996 đến 2001, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Nghiên cứu viên, Ban Nghiên cứu Thông tin.

- Từ 2001 đến 2002, ĐH Bắc London (University of North London), Sinh viên cao học.

- Từ 2003 đến 2007, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Nghiên cứu viên, Trưởng Ban Nghiên cứu Văn hóa Nước ngoài.

- Từ 2008 đến 2010, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Trưởng Phòng Khoa học, Đào tạo, Hợp tác Quốc tế.

- Từ 2011 đến 2012, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Trưởng Phòng Đào tạo.

- Từ 1/2012 đến 10/2017, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Phó Viện trưởng.

- Từ 11/2017 nay, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Viện trưởng.

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học

4.1. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã tham gia:

4.1.1. Đề tài khoa học cấp Nhà nước

Bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử – văn hoá - cách mạng Thăng Long – Hà Nội. Nguyễn Chí Bền (chủ nhiệm đề tài) Đề tài KX09.09. 2009, Thư ký.

Quản lý văn hoá Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Phan Hồng Giang (Chủ nhiệm đề tài) Đề tài KX03 /2010. Thư ký.

Giáo dục văn hóa công nghiệp cho học sinh trong nhà trường phổ thông. Đề tài VI2.5-2011.13. Số đăng ký 2015-52-728/KQNC, Đào Thị Oanh (Chủ nhiệm đề tài). Thành viên

4.1.2. Đề tài khoa học cấp Bộ

Xây dựng một số tiêu chí chung và tiêu chí cụ thể về lối sống của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2014. Chủ nhiệm đề tài.

Quản lý văn hóa biển đảo ở Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2016. Chủ nhiệm đề tài.

Dư luận xã hội ở Việt Nam hiện nay. 2001. Chủ nhiệm đề tài.

Ảnh hưởng của Internet đối với thanh niên Hà Nội. 2004. Chủ nhiệm đề tài.

Công tác quản lý lễ hội truyền thống hiện nay: từ văn bản pháp qui đến thực tiễn. 2005. Chủ nhiệm đề tài.

4.2. Các công trình khoa học đã công bố: (tên công trình, năm công bố, nơi công bố...)

Sách:

In riêng và chủ biên

1. Dư luận xã hộiNxb. Văn hoá - Thông tin, H. 2006.

2. Ảnh hưởng của Internet đối với thanh niên Hà Nội, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 2006.

3. Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hoá - xã hội ở Việt Nam, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 2008.

4. Quản lý lễ hội truyền thống của người Việt, Nxb. Văn hóa Dân tộc, H. 2009.

5. Quản lý văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế,  Phan Hồng Giang, Bùi Hoài Sơn (đồng chủ biên), Nxb. Chính trị quốc gia, H. (2012 in lần thứ nhất). (2014 in lần thứ hai). ISBN 978-604-57-0751-7

6. Giáo trình xã hội học nghệ thuật, Trường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh, Nxb. Thông tin và Truyền thông, 2015. ISBN 978-604-80-1362-2.

7. Tiêu chí xây dựng lối sống của người Việt Nam thời kỳ công  nghiệp hóa và hội nhập quốc tế¸ Bùi Hoài Sơn (chủ biên), Mai Thị Thùy Hương, Trần Thị Hiên, Nxb. Văn hóa dân tộc, 2016. ISBN 978-604-70-1459-0

8. Quản lý văn hóa biển đảo Việt Nam, Bùi Hoài Sơn (chủ biên), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2019, ISBN 978-604-57-4466-6.

- In chung

9. Văn hoá nhóm nghèo – thực trạng và giải pháp– Lương Hồng Quang (chủ biên), Viện Văn hóa và Nhà Xuất bản Văn hóa – Thông tin xuất bản, Hà Nội. 2001.

10. Nghiên cứu trường hợp công ty Thái Dương và Kịch Phú Nhuận, trong cuốn Marketing Nghệ thuật, Phạm Hồng Toàn (chủ biên), Hà Nội, 2004.

11. Vai trò của dư luận xã hội trong đời sống văn hóa ở nông thôn, trong cuốn Đời sống văn hóa ở nông thôn đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, Phan Hồng Giang (chủ biên), Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2005, tr.341-390.

12. Văn hóa phi vật thể ở Hà Nội, Phan Hồng Giang (chủ biên), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2005

13. Văn hóa phi vật thể ở Hội An, Bùi Quang Thắng (chủ biên), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2005.

14. The social construction and usage of communication technologies: Asian and European Experiences, Pertierra, R. (ed.) The University of the Philippines Press, Diliman, Quezon city. 2007. ISBN 9789715425373.

15. 30 thuật ngữ nghiên cứu văn hóa, Bùi Quang Thắng (chủ biên), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2008.

16. Văn hóa công nghiệp – lý luận và thực tiễn, Đào Thị Oanh (chủ biên), Nguyễn Thị Kim Dung, Lê Mỹ Dung, Lê Quang Hưng, Phan Trọng Ngọ, Bùi Hoài Sơn, Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2015. ISBN 978-604-54-2723-1.

- Bài báo trên các tạp chí chuyên ngành:

1. Truyền thông đại chúng với tư cách là phương tiện xã hội hóaTạp chí Văn hóa nghệ thuật số 2/2000. tr. 57-58, 78.

2. Lễ hội chọi trâu và việc phát triển du lịch ở Đồ SơnTạp chí Văn hóa nghệ thuật số 4/2003. tr. 31-37.

3. Tourism and the preservation of heritage sites: a case study of a water buffalo fighting festival and its tourist attractionVietnam Social Science Review, 12/2004.

4. Tổ chức và quản lý lễ hội truyền thống hiện nayTạp chí Văn hóa nghệ thuật số 6/2006. tr. 86-90.

5. Nhận thức của người Hà Nội về các di tích lịch sử, văn hoá và thắng cảnh, Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 6/2007 (577), tr. 58—59 (cùng Trần Thị Hiên)

6. Đôi nét về khái niệm tri thức bản địaTạp chí Văn hóa nghệ thuật số 2/2010. tr. 9-13.

7. Mấy nét về khái niệm “Quyền văn hóa”, Tạp chí Văn hóa Quân sự, số 55 tháng 03 năm 2010. tr. 3-5.

8. Bàn về khái niệm quyền văn hóa, Tạp chí Thế giới Di sản, số 3 năm 2010, tr. 60-61.

9. Di sản cho ai và câu chuyện về việc tổ chức lễ hội truyền thống ở Việt Nam, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 3 năm 2010, tr. 10-14.

10. Quản lý lễ hội truyền thống ở châu thổ Bắc Bộ - qua các văn bản quản lý từ năm 1945-1986, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 4 năm 2010, tr. 24-36.

11. Quản lý lễ hội với tư cách là di sản, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 12/2010. tr. 32-37.

12. Quản lý lễ hội truyền thống ở châu thổ Bắc Bộ - qua các văn bản quản lý từ sau Đổi mới đến nay, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 1 năm 2011, tr. 17-23.

13. Quản lý văn hóa ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam (viết chung với Phan Hồng Giang), Tạp chí Cộng sản, số 819 (1-2011), tr. 59-65.

14. Lễ hội truyền thống – ngày hội tôn vinh di sản cộng đồngTạp chí Hoạt động Khoa học, số 2 năm 2011, tr. 59-60.

15. Quá khứ là bệ đỡ của hiện tại và tương lai – một cách ứng xử của người Việt với tổ tiên, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 2 năm 2011, tr. 45-50.

16. Mối quan hệ giữa du lịch và bảo tồn đa dạng văn hóa: nghiên cứu trường hợp dọc theo sông Hồng, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 4 (37) năm 2011, tr. 70-73.

17. Lễ hội truyền thống – thực trạng và giải pháp, Tạp chí Cộng sản, số 831 (1-2012), tr. 72-77.

18.Thực trạng sinh hoạt văn hóa của người dân – nhìn từ kết quả nghiên cứu định lượng (cùng với Phan Hồng Giang), Tạp chí Văn hóa học, số 1.2012 (tr. 47-57), số 2.2012 (tr. 29-39).

19. Kịch ý tưởng của Augusto Boal, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 1/2013. tr. 52-57.

20. Tính chân thực của di sản văn hóa và câu chuyện lễ hội truyền thống ở Việt Nam, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 1 (42) năm 2013, tr. 34-37.

21.  Di sản để làm gì và một số câu chuyện quản lý di sản ở Việt Nam, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 3 (44) năm 2013, tr. 18-22.

22. Bàn về khái niệm tiêu chí lối sốngTạp chí Văn hóa học, số  5 (9) – 2013, tr. 3-9.

23. Vai trò của di sản văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội¸Tạp chí Tuyên giáo, số 1 năm 2014, tr. 57-59.

24. Nghiên cứu quản lý văn hóa biển đảo, từ góc nhìn lý luận, Tạp chí Văn hóa học, số 1 (23) năm 2016,  tr. 20-23.

25. Góp bàn về tục hiến sinh trong lễ hội dân gian, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 2 (55) năm 2016, tr. 59-64.

26. Kinh nghiệm quản lý văn hóa biển đảo ở một số quốc gia, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 12 (390) năm 2016, tr. 111-114. ISSN:0866-8655

27. Bàn về tính chân thực của di sản văn hóa phi vật thể, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 1 (58) năm 2017, tr. 10-13.

28. Bàn về giải pháp bài trừ mê tín dị đoan trong lễ hội truyền thống hiện nay, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 1 (62) năm 2018, tr. 4-14.

29. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam – thực trạng và giải pháp, Tạp chí Cộng sản, số 2 (904) năm 2018, tr. 74-82. ISSN 0866-7276

30. Giải pháp nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò và tầm quan trọng của di sản thế giới, Tạp chí Khoa học, Đại học Tân Trào, số 9 năm 2018, tr. 5-9. ISSN 2354-1431

31. Phát triển các không gian sáng tạo ở Hà Nội, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 01 (416) năm 2019, tr. 53-56. ISSN:0866-8655

32. Ngăn chặn sự xuống cấp đạo đức trong xã hội: tiếp cận từ văn hóa, Tạp chí Tuyên giáo, số 3 năm 2019, tr. 31-33,  ISSN: 1859-2259

33. Giải pháp hạn chế yếu tố bạo lực, phản cảm trong lễ hội, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 03 (417) năm 2019, tr. 25-27. ISSN:0866-8655

34. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 06 (417) năm 2019, tr. 10-14. ISSN:0866-8655

35. Hoàn thiện thể chế văn hóa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Tạp chí Cộng sản, số 6 (920) năm 2019, tr. 66-70. ISSN 0866-7276

- Bài báo trên tạp chí quốc tế

1. New Media and Social Democratization in Vietnam, Mass Communicator, No. 2, 2007, pp. 4-7. Print ISSN: 0973-9688. Online ISSN: 0973-967X.

CÁC BÀI THAM DỰ HỘI THẢO:

- Hội thảo quốc tế

1. The profiles of Internet young users in Vietnam. Trong hội thảo Social and Cultural Effects of Computer Mediated Interactive Communications Technology (CMICT) in Selected European and Asian Countries, Metro Manila, Philippines 20-22 October 2003.

2. Người dân nông thôn đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long với việc xem truyền hình - một số kết quả nghiên cứu định lượng. In trong cuốn Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế: Nghiên cứu văn hóa, con người, nguồn nhân lực đầu thế kỷ XXI. Hà Nội 27-28/11/2003. tr. 936-945.

3. An assessment of media studies in Vietnam: successes and issues. Trong hội thảo International Symposium on Vietnamese Socialism: The Politics of Culture in Contemporary Vietnam, 24-25 tháng 4, năm 2004 tại New York, Mỹ.

4. Tourism and the preservation of heritage sites: a case study of a water buffalo fighting festival and its tourist attraction. Trong hội thảo International symposium on the preservation of Intangible Cultural Heritage, tại Bắc Kinh, Trung Quốc ngày 16-18/11/2004.

5. The relation between social capital and Internet usage: A case study in Hanoi, Vietnam, Trong hội thảo International Conference on Mobile Communication and Asia Modernities, Hong Kong, 7-8 June, 2005, tr.71-74

6. The role of rivers in the formation of ancient towns in VietnamTrong hội thảo International Conference on Water culture and water environment protection, Vân Nam, 6-9/9/2005

7. Buying a cell phone to keep face: a social issueof using cellphone in Vietnam, Trong hội thảo International Conference on Mobile Communication and Asia Modernities, Beijing,19-22 October, 2005 (cùng Nguyễn Thị Thu Hà)

8. Tính hai mặt của việc phát huy vai trò của người dân trong việc bảo tồn sinh hoạt Quan họ Bắc Ninh, Trong hội thảo “Bảo tồn và phát huy dân ca trong xã hội đương đại (qua trường hợp Quan họ Bắc Ninh ở Việt Nam)” ngày 30/3/2006. In trong kỷ yếu hội thảo Không gian văn hóa Quan họ Bắc Ninh: Bảo tồn và phát huy, Nhiều tác giả, Viện VHTT và Sở VHTT xuất bản, H. 2006. tr. 644-652.

9. Vietnam’s policies on traditional festivals: at war and after the war, trong hội thảo “Going with the Past: Vietnam’s Traditional Culture in Contemporary Society”, Temple University, Philadelphia, Penn. US. ngày 6-7/10/2006.

10. New Media and Social Democratization in Vietnam, trong hội thảo ‘Asian Cultural Policy Symposium’, Korea Culture and Tourism Institute, Seoul, Republic of Korea, October 25-27, 2007.

11. Upload privacy on the net: self promotion or terrorism: a case study from Vietnam, trong hội thảo ‘The role of New Technologies in Global Societies: Theoretical Reflections, Practical Concerns, and its Implications for China’, July 30th – 31st 2008, The Hong Kong Polytechnic University. Hong Kong.

12. Di sản văn hoá vật thể Thăng Long – Hà Nội: đặc trưng và những vấn đề trong việc bảo tồn và phát huy (cùng Nguyễn Phương Thảo), trong Hội thảo  Diễn đàn lần thứ 12 của UNESCO – Trường đại học và Di sản (Forum UNESCO University and Heritage – Historic Urban Landscapes: A New Concept? New Category of World Heritage Sites?), 5-10 April, 2009, Hanoi. Vietnam

13. Di sản cho ai và câu chuyện về việc tổ chức lễ hội truyền thống ở Việt Nam, trong Hội thảo Lễ hội cổ truyền trong xã hội Việt Nam đương đại (trường hợp Hội Gióng), 18-20 April, 2010.

14. Vietnamese Traditional theatres in contemporary context, in The First High-Level Academic Forum of Asian Culture and Art Cirles, Chengdu, China, 6-8 May, 2010.

15. Quá khứ là hiện tại và tương lai – một cách ứng xử đối với tổ tiên của người Việt, trong Hội thảo Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ Hùng Vương ở Việt Nam), ngày 13 tháng 4 năm 2011.

16. Tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu gia đình, trong Hội thảo khoa học quốc tế Thực tại và tương lai của gia đình trong thế giới hội nhập ngày 29 tháng 11 năm 2012, Kỷ yến hội thảo trang 178 – 181.

- Hội thảo trong nước

17. Vai trò nhà Rông trong hoạt động du lịch văn hóa ở Tây Nguyên, Trong Hội thảo quốc gia về Nhà rông – Nhà rông Văn hoá, Kon Tum, 2003. In trong cuốn Nhà rông – Nhà rông văn hóa (kỷ yếu hội thảo), Viện Văn hóa – Thông tin, Tạp chí Văn hóa – Nghệ thuật, Sở Văn hóa Thông tin Kon Tum, năm 2004, tr. 263-272..

18. Các phương pháp định lượng trong nghiên cứu văn hoá. Trong hội thảo thông báo khoa học của Nghiên cứu sinh Viện Văn hoá Thông tin năm 2004, 18/11/2004.

19. Phát huy tiềm năng văn hoá phi vật thể trong phát triển du lịch ở Hội AnTrong hội thảo kỷ niệm 5 năm thành lập Phân Viện Văn hoá Thông tin tại Huế, 30/12/2004.

20. Những điều đã làm được từ việc tổ chức lễ hội Lam Kinh 2005: nhìn từ  quan điểm quản lý di sản, Trong hội thảo: Phục hồi lễ hội Lam Kinh: lý luận và thực tiễn, Thanh Hoá 20/10/2005.

21. Các quan điểm lý thuyết về quản lý di sản, Trong hội thảo “Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chương trình KX.09”, Hà Nội 30/10/2005.

22. Những giải pháp quản lý lễ hội truyền thống của người Việt ở đồng bằng bắc Bộ, trong hội thảo “Thông báo khoa học nghiên cứu sinh”, Viện Văn hóa – Thông tin, 11/2005

23. Quản lý lễ hội truyền thống trước giai đoạn đổi mới ở Việt Nam  – nhìn từ các văn bản quản lý,  Trong hội thảo “Nghiên cứu văn hóa Việt Nam – những vấn đề lý luận và thực tiễn”, ngày 24/12/2005.

24. Mức độ thực hành và thực trạng nhận thức của người dân Hà Nội về các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh thủ đô qua nghiên cứu định lượng. Trong hội thảo “Bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử – văn hoá - cách mạng tiêu biểu của thủ đô Hà Nội”, ngày 12/5/2007.

25. Di sản văn hóa vật thể Thăng Long – Hà Nội, cùng Nguyễn Chí Bền, trong hội thảo Thành phố Hồ Chí Minh hướng về 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Nxb. Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2010, tr. 139-155,

26. Những bất cập trong việc đào tạo tiến sỹ ngành văn hóa nghệ thuật hiện nay, trong hội thảo”Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học các ngành văn hóa nghệ thuật”, ngày 17 tháng 6 năm 2010, Hà Nội.

27. Lịch sử cho ai và một số vấn đề về sáng tác văn học, nghệ thuật về đề tài lịch sử, in trong cuốn Sáng tạo văn học nghệ thuật về đề tài lịch sửtr. 162-169, Nxb. Chính trị Quốc Gia, 2013.

28. Đổi mới sự lãnh đạo của đảng trong lĩnh vực văn hóa để đáp ứng yêu cầu hội nhậpTạp chí Cộng sản điện tử, Ngày 27 tháng 3  năm 2015.

29. Định hướng giải pháp phát triển các ngành công nghiệp văn hóa ở Việt Nam (đồng tác giả với Đỗ Thị Thanh Thủy và Nguyễn Thị Thu Hà), trong Kỷ yếu tọa đàm Phát triển ngành công nghiệp văn hóa Việt nam trong hội nhập quốc tế, Ban Kinh tế Trung ương tổ chức, Hà Nội tháng 7 năm 2015, tr. 159-173.

30. Bàn về hiến sinh trong lễ hội dân gian xưa và nay: sự hình thành và biến đổi, trong Kỷ yếu hội thảo thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội – thực trạng và giải pháp (khu vực phía Bắc), tháng 5 năm 2015, tr. 83-90.

31. Một số vấn đề lý luận trong việc nghiên cứu quản lý văn hóa biển đảo, in trong kỷ yếu Hội thảo quốc gia văn hóa biển đảo – nguồn lực phát triển bền vững, Nxb. Lao Động, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Quảng Bình, Trường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh đồng tổ chức, tr. 102-107.

5. Khen thưởng:

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2014 (theo quyết định số 178 QĐ/TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014)

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2012 (theo quyết định số 333 QĐ/TTg ngày 21 tháng 3 năm 2012)

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2019 (theo Quyết định số 708/QĐ-BVHTTDL ngày 01 tháng 3 năm 2019) về việc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm liên tục 2017 – 2018.

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2015 (theo Quyết định số 1553/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2015)

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2012 (theo Quyết định số 870/QĐ-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2012)

- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh năm 2010 (theo quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 18 tháng 1 năm 2010).

- Chứng nhận Tài năng Trẻ Việt Nam (Đại hội lần thứ nhất ngày 13 tháng 9 năm 2009) của Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin năm 2006 (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (theo Quyết định số 189/QĐ-BVHTT ngày 24 tháng 1 năm 2006).

- Kỷ niệm chương vì sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch theo quyết định số 3533/QĐ-BVHTTDL ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Kỷ niệm chương vì sự nghiệp UNESCO theo quyết định số 10/QĐ-UBQG UNESCO VN ngày 07 tháng 1 năm 2013 của Ủy ban Quốc gia UNESCO.

- Giấy khen của Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam về việc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm 2018 theo quyết định số 10 QĐ-VVHNTQGVN ngày 17 tháng 01 năm 2019

- Giấy khen của Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam về việc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm 2017 theo quyết định số 10 QĐ-VVHNTQGVN ngày 28 tháng 12 năm 2017


ẤN PHẨM

Giới thiệu ấn phẩm sách và tạp chí hàng năm

Thông tin website

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
+ Cơ quan chủ quản: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.
+ Giấy phép số 348/GPSĐBS-TTĐT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 09/07/2015
+ Người chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Bùi Hoài Sơn.

Địa chỉ: 32 phố Hào Nam - quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (84-24) 38569162 - (84-24) 35111095.     Fax: (84-24) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Ghi rõ nguồn "VICAS" khi phát hành lại thông tin từ website này.