Lãnh đạo Viện hiện nay

Phó Viện trưởng

PGS.TS Phạm Lan Oanh

Cập nhật ngày: 07 Tháng Giêng 2020

1. Sơ lược tiểu sử

Năm sinh: 1970

Quê quán: Thanh Xuân, Hà Nội

Dân tộc: Kinh

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

Chức vụ: Phó Viện Trưởng

Học vị:  Tiến sĩ (2008)

Học hàm: Phó giáo sư (2014)

Hội viên Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam

Hội viên Hội di sản văn hóa Việt Nam

Điện thoại: 0966893699

Email: lanoanhvhnt@gmail.com

Các bút danh: Phạm Lan Oanh, Nhất Xuân, Hoàng Quốc, Ngọc Trung…

2. Quá trình công tác

- Từ tháng 11 năm 1993 đến tháng 9 năm 2009:  Nhân viên, Biên tập viên, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Từ tháng 10 năm 2009 đến tháng 01 năm 2011: Nghiên cứu viên, Ban nghiên cứu Văn hóa Gia đình, Viện VHNTVN, Bộ VH,TT&DL.

- Từ tháng 01 năm 2011 tháng 11 năm 2017: Nghiên cứu viên, Phó trưởng phòng Đào tạo, Trưởng Khoa Sau đại học, Viện VHNTQGVN, Bộ VH,TT&DL.

- Từ tháng 12 năm 2017 đến nay: Nghiên cứu viên cao cấp, Phó viện trưởng, Viện VHNTQGVN, Bộ VH,TT&DL.

3. Hoạt động đào tạo

- Là giảng viên thỉnh giảng kiêm chức tại các trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Viện đại học Mở Hà Nội, Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội (Khoa Sau đại học) và tham gia đào tạo hệ tiến sĩ tại Viện VHNTQGVN.

- Đã hướng dẫn 03 NCS bảo vệ thành công luận án TS; 18 học viên bảo vệ thành công luận văn ThS; đang hướng dẫn 03 NCS làm luận án TS và 02 học viên cao học.

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học

4.1. Đề tài khoa học

4.1.1.  Đề tài cấp Nhà nước: Đời sống tinh thần của người nông dân Việt Nam hiện nay - thực trạng và xu hướng biến đổi, Thành viên tham gia, Đề tài cấp Nhà nước KX 18.03/06-10, 2008.

4.1.2.  Đề tài cấp Bộ/Tỉnh (chủ nhiệm 03 đề tài, tham gia 11 đề tài)

4.1.2.1. Chủ nhiệm

1. Tín ngưỡng Hai Bà Trưng ở châu thổ sông Hồng, chủ nhiệm, 2007.

2. Quy hoạch phát triển ngành văn hóa tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, chủ nhiệm, 2014.

3. Văn hóa biển đảo Tây Nam Bộ - Bảo vệ và phát huy giá trị, chủ nhiệm, 2017.

4.1.2.2. Tham gia

4. Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 8, thành viên tham gia, 2003.

5. Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 9, thành viên tham gia, 2003.

6. Phát huy vốn văn hóa dân gian trong sự nghiệp phát triển du lịch Cao Bằng, thành viên tham gia, 2011.

7. Di sản văn hóa làng nghề và các giải pháp khai thác phát triển du lịch Hưng Yên, thành viên tham gia, 2011.

8. Khảo sát nghiên cứu di tích lưu niệm chủ tịch Hồ Chí Minh ở Hưng Yênđề xuất các giải pháp bảo tồn, khai thác, phát huy, thành viên tham gia, 2011.

9. Nghiên cứu tổng thể về lịch sử phát triển Phố Hiến trong hệ thống đô thị cổ Việt Nam, làm căn cứ thực hiện dự án quy hoạch tổng thể, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của Phố Hiến gắn với phát triển du lịch, xây dựng thành phố Hưng Yên thành địa chỉ du lịch, thành viên tham gia, 2013.

10. Môi trường trong lễ hội cổ truyền thực trạng và giải pháp, thành viên tham gia, 2015.

11. Xây dựng tuyến du lịch giữa thủ đô Hà Nội với “Thủ đô khu giải phóng - Thủ đô kháng chiến” Tuyên Quangcác tuyến du lịch nối Tuyên Quang với vùng Tây Bắc, Đông Bắc Việt Nam, thành viên tham gia, 2016.

12. Địa chí Ninh Thuận, thành viên tham gia, 2017.

13. Nghiên cứu phát triển loại hình du lịch nghỉ nhà dân (homestay) trên địa bàn tỉnh Yên Bái, thành viên tham gia, 2017.

14. Thực trạng và giải pháp về hủ tục, mê tín dị đoan trong lễ hội truyền thống hiện nay, thành viên tham gia, 2018.

4.1.3. Đề tài cấp cơ sở (chủ nhiệm 12 đề tài)

1. Lễ hội làng Hát Môn, 2006.

2. Kho tàng trò chơi dân gian trẻ em Việt Nam, 2008.

3. Bảo tồn lễ hội làng Phụng Công, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, 2010.

4. Lễ hội Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, 2012.

5. Lễ hội đền Sượt, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, 2014.

6. Đời sống nghệ nhân dân gian và văn hóa gia đình, 2014.

7. Lễ hội đình làng Mạc Hạ, xã Công Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, 2015.

8. Việc phụng thờ Hai Bà Trưng ở làng Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, 2015.

9. Nữ tướng thời Hai Bà Trưng, các di tích và nghi lễ tưởng niệm, 2016.

10. Giáo trình Lịch sử văn minh thế giới, 2017.

11. Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam và Lịch sử mỹ thuật Việt Nam, 2017.

12. Bảo tồn và phát huy tục chạy cơm thi trong lễ hội truyền thống tại xã Yên Phương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, 2019.

4.2. Các công trình đã công bố

4.2.1. Hội thảo khoa học và hội nghị quốc tế (17 bài)

1. “Sự biến đổi của tín ngưỡng thờ nhân vật lịch sử, trường hợp Hai Bà Trưng”, Viết chung với Nguyễn Chí Bền, Hội thảo quốc tế do Hội folklore châu Á tổ chức tại Hà Nội, 2005. “Sự biến đổi của tín ngưỡng thờ nhân vật lịch sử, trường hợp Hai Bà Trưng”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5, 2005, tr 38-44. In lại trong: Giá trị và tính đa dạng của folklore châu Á trong quá trình hội nhập, Nxb Thế giới, H, 2006, tr 207-216; Góp phần nghiên cứu văn hóa dân gian Việt Nam, Nxb KHXH, H, 2006, tr 733-748; “The transformation of the worship of historical figures: a case study of Trung sisters”, A study on Vietnam’s folklore, The gioi publishing house, 2007, pp 296-309.

2. “Trạng cười Xiêng Miệng” trong Hội thảo quốc tế Hợp tác hữu nghị thông tin văn hóa Lào – Việt, hội thảo tại Viêng Chăn, tháng 6-2007. “Trạng cười Xiêng Miệng”Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, 2009, số 2, tr 52-58.

3. “Vai trò người phụ nữ trong lễ hội đền Gióng và lễ hội đền Hát Môn ở Hà Nội, Hội thảo quốc tế tại Hà Nội, 2010. In trong Bảo tồn và phát huy lễ hội cổ truyền trong xã hội Việt Nam đương đại (trường hợp hội Gióng), Nxb VHTT, H, 2012, tr 529-538.

4. “Bước đầu đánh giá hệ thống văn bản pháp lý và chính sách về gia đình”, Viết chung với Nguyễn Thị Phượng, Hội thảo quốc tế tại Hà Nội, 2012. In trong Thực tại và tương lai của gia đình trong thế giới hội nhập (Reality and future of family in the integrated world), Nxb VHTT, H, 2012, tr 142-150.

5. “Những vấn đề đặt ra qua sưu tầm, nghiên cứu, xuất bản truyện trạng Lợn ở Việt Nam”, tại Hội thảo quốc tế về nghiên cứu so sánh nhân văn Đài – Việt và hội thảo quốc tế chữ La tinh Đài Loan (International conference on Vietnamese and Taiwanese studies and International conference on Taiwanese Romanization), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế tổ chức tại Đài Loan, 5-2013, pp 52.1- 52.16.

6. “Đông Nhung đại tướng quân Bát Nàn công chúa – chầu Tám, sự thờ phụng tại tỉnh Thái Bình và Hưng Yên hiện nay”, do Hội thảo quốc tế Hội folklore châu Á và trung tâm nghiên cứu và bảo tồn văn hóa tín ngưỡng Việt Nam tổ chức, 2012. In trong Văn hóa thờ nữ thần – Mẫu ở Việt Nam và châu Á, bản sắc và giá trị, Nxb Thế giới, H, 2013, tr 229- 243.

7. “Việc tạ mộ tổ tiên của các thày tâm linh – may mắn hiện tại và tương lai bắt nguồn từ quá khứ”, Hội thảo quốc tế do Viện VHNTQGVN và UBND tỉnh Phú Thọ tổ chức tại Việt Trì, 2012. In trong Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam), Nxb VHTT, H, 2013, tr 524-539.

8. “Văn hóa cửa biển, cửa sông Tây Nam Bộ (tiếp cận từ cửa sông Cổ Chiên, nhìn từ tỉnh Bến Tre)”, Hội thảo do Viện VHNTQGVN và UBND tỉnh Khánh Hòa tổ chức tại Nha Trang, tháng 01-2015. Bài “Văn hóa cửa sông, cửa biển Tây Nam Bộ (nghiên cứu trường hợp vùng cửa sông Cổ Chiên, xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre)”, In trong  Bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa biển đảo Việt Nam, Nxb VHDT, H, 2017, tr 446-465.

9. “Phụng thờ thánh mẫu Lê Chân trong tín ngưỡng Hai Bà Trưng ở vùng châu thổ Bắc Bộ”, hội thảo do Viện VHNTQGVN và UBND tỉnh Nam Định tổ chức tại thành phố Nam Định, 2016. In trong Nghiên cứu thực hành tín ngưỡng trong xã hội đương đại (trường hợp tín ngưỡng thờ Mẫu), Nxb Thế giới, H, 2016, tr 464-483.

10. “Dai Hoang village's braised fish cuisine its journey from the kitchen to cities and to the world”; International Conference on Vietnamese – Taiwanese; Studies 8th Taiwanese Romanization, (“Món cá kho làng Đại Hoàng, hành trình từ làng lên phố và ra thế giới”, Hội thảo Quốc tế về Việt Nam học và Đài Loan học lần thứ ba năm 2016; Hội thảo Quốc tế Chữ La tinh Đài Loan lần thứ 8 năm 2016) do Đại học Quốc gia Thành Công, Đài Loan tổ chức, 12,13,14-11-2016, Kỷ yếu hội thảo quốc tế.

11. “Mưu sinh ở Vàm Láng, huyện Gò Công Đông, chuyện về tri thức dân gian và quá trình hội nhập”, Hội thảo Việt Nam học lần thứ 5, Tổ chức tại Hà Nội, ngày 15,16/12/2016.

12. 越南西南部區域福建人定置網捕魚方式之研究  “Nghề đóng đáy sông cầu của ngư dân ven biển Tây Nam Bộ - Việt Nam”, Hội thảo quốc tế: Hội thảo thường niên của Đài Loan về Khu vực Đông Nam châu Á (ACSEAST) do Đại học quốc gia Thành Công (Đài Loan) phối hợp với Viện nghiên cứu nhân văn Trung ương và Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội, Trung tâm nghiên cứu châu Á-Thái Bình Dương, Hội Đông Nam Á và Trung tâm nghiên cứu, quốc gia Chi Nan Đại học Đông Nam Á tổ chức, từ 20 đến 26/9/2017 tại Đài Nam (Đài Loan) và Kim Môn (Trung Quốc).

13. “Protection and Promotion of the Diversity of Cultural in Vietnam”, The 12th 10+3 Workshop On Cooperation for Cultural Human Resource Development;      Beijing, Harbin, China, July 25 – August 4, 2018. “Bảo tồn và phát triển sự đa dạng văn hóa ở Việt Nam”, Hội thảo hợp tác phát triển nguồn nhân lực văn hóa lần thứ 12 giữa 10 nước Đông Nam Á và Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản tại Bắc Kinh, Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc, ngày 25/7 - 4/8/2018.

14. Co-author, “Building up cultural think tanks in Vietnam”, The 7th China – South and Southeast Asia Think- Tank Forum, Kunming, 11-14, June, 2019, China. Bản tiếng Việt, viết chung với Nguyễn Chí Bền, “Xây dựng đội ngũ “Think tank” văn hóa ở Việt Nam”, Tc Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam, số 3 (183), 2019, tr 57-61; Nhiều tác giả (2019), Việt Nam học, chặng đường 30 năm, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, H, tr 220-227.

15.  “Maritime cultural heritage and the ecotourism development of the South Western region of Vietnam”, in New York conference on Asian studies, Suny New Paltz, 4th-5th, Oct, 2019, USA. Bản tiếng Việt, “Di sản văn hóa biển đảo Tây Nam Bộ và phát triển du lịch sinh thái”, Tc Văn hóa học, số 4, 2019, tr 12-19.

16.  “Research achievements of vietnamese culture culinary and issues”, 2019 International conference on Chinese food culture, Cross-cultural Interaction and Chinese Foodways in Southeast Asia-  “Thành tựu nghiên cứu văn hóa ẩm thực Việt Nam và những vấn đề đặt ra”, Hội thảo khoa học quốc tế Văn hóa ẩm thực Trung Hoa, chủ đề Giao lưu văn hóa ẩm thực Trung Hoa và các nước Đông Nam Á do Quỹ Văn hóa ẩm thực Trung Hoa (Đài Loan) và Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam đồng tổ chức tại Hà Nội, 15-17/11/2019. Bản tiếng Việt, “Thành tựu nghiên cứu văn hóa ẩm thực Việt Nam và những vấn đề đặt ra”, Tc Văn hóa và nguồn lực, số 4 (20), 2019.

17. “Worshipping water and historical character in the traditional festival of Vietnamese people in the Northern delta of Vietnam”, The 4th, 2019 International Conference on Vietnamese and Taiwanese Studies, National Cheng Kung University, Tainan, Taiwan on November 23rd ~24th- “Tục thờ nước và nhân vật lịch sử trong lễ hội cổ truyền của người Việt ở châu thổ Bắc Bộ, Việt Nam”, Hội thảo quốc tế Việt Nam học và Đài Loan học lần thứ 4, do Đại học Quốc gia Thành Công, tổ chức tại Đài Nam, Đài Loan, ngày 23-24/11/2019.

4.2.2. Các công trình sách (tác giả 07 cuốn, đồng tác giả 13 cuốn)

4.2.2.1. Tác giả

1. Tổng mục lục 30 năm tạp chí Văn hóa Nghệ thuật (1973-2003), biên soạn, Tạp chí VHNT xb, H, 2003.

2. Tín ngưỡng Hai Bà Trưng ở vùng châu thổ sông Hồng, tác giả, Nxb KHXH, H, 2010.

3. Kho tàng trò chơi dân gian trẻ em Việt Nam, tác giả, Nxb Thanh niên, H, 2011.

4. Lễ hội dân gian làng Hát Môn, tác giả, Nxb VHTT, H, 2013.

5. Những điều cần biết về lễ hội truyền thống Việt Nam: Lễ hội lịch sử, tác giả, Nxb VHDT, H, 2014.

6. Việc phụng thờ Hai Bà Trưng ở làng Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, tác giả, Nxb Hội nhà văn, H, 2017.

7. Lịch sử văn minh thế giới, tác giả giáo trình, Nxb Thế giới, H, 2018.

4.2.2.2. Đồng tác giả

8. Niên giám giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật, đồng tác giả, Nxb VHTT, H, 2003.

9. Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 8, Truyện cười, Nguyễn Chí Bền chủ biên, đồng tác giả Nguyễn Chí Bền, Phạm Lan Oanh, Nxb KHXH, H, 2005, tái bản với tên Tinh hoa văn học dân gian người Việt, Truyện cười, 3 quyển, Nxb KHXH, H, 2009, tái bản với tên Truyện cười dân gian người Việt, 5 quyển, Nxb KHXH, H, 2014.

10. Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 9, Truyện trạng, Nguyễn Chí Bền chủ biên, đồng tác giả Nguyễn Chí Bền, Phạm Lan Oanh, Nxb KHXH, H, 2005, tái bản với tên Tinh hoa văn học dân gian người Việt, Truyện cười, 3 quyển, Nxb KHXH, H, 2009, tái bản với tên Truyện cười dân gian người Việt, Truyện trạng, 4 quyển, Nxb KHXH, H, 2014.

11. 20 năm đào tạo tiến sĩ (1991-2011), nhóm biên soạn, Nxb Dân trí, H, 2011.

12. Xây dựng nếp sống văn minh tại điểm di tích, danh thắng, lễ hội, Bùi Hoài Sơn, Phạm Lan Oanh, Lê Hồng Phúc, Nxb VHDT, H, 2013.

13. Văn hóa ẩm thực qua tục ngữ người Việt, Nguyễn Thị Bảy, Phạm Lan Oanh, Nxb CTQG-ST, H, 2014, Tái bản 2016.

14. Văn hóa ẩm thực qua câu đố người Việt, Nguyễn Thị Bảy, Phạm Lan Oanh, Nxb CTQG-ST, H, 2014, Tái bản 2016.

15. Phát huy vốn văn hóa dân gian trong phát triển du lịch Cao Bằng, Phạm Lan Oanh, Nguyễn Thành Tuấn, Nxb CTQG-ST, H, 2014.

16. Hướng dẫn quản lý, tổ chức lễ hội truyền thống ở cơ sở, Phạm Lan Oanh, Nguyễn Hoàng, Nxb CTQG-ST, H, 2015.

17. Tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan, Phạm Minh Thảo, Phạm Lan Oanh, Nxb CTQG-ST, H, 2015.

18. 25 năm đào tạo tiến sĩ (1991-2016), nhóm tổ chức bản thảo, Nxb Thế giới, H, 2017.

19. Làng nghề truyền thống tỉnh Hưng Yên, đồng tác giả, chủ biên Hoàng Mạnh Thắng Nxb Sân khấu, H, 2017.

20. Tuyên Quang miền du lịch văn hóa tâm linh và sinh thái, đồng tác giả, chủ biên Nguyễn Thành Tuấn, Nxb Hồng Đức, H, 2018.

4.2.3. Các bài tiểu luận khoa học đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành và in chung trong sách (77 bài)

1. Phạm Lan Oanh (1998), "Người phụ nữ và vấn đề giáo dục nhân cách văn hóa cho trẻ em", Tc VHNT, (4), tr 65-67, in lại trong sách Văn hóa gia đình và sự phát triển xã hội, Nhiều tác giả, Nxb VHDT, Tc Văn hóa Nghệ thuật, H, 2002, tr 105-116.

2. Phạm Lan Oanh (1999), "Về một lễ vật trong lễ hội Hát Môn", Tc VHNT, (5), tr 37-39.

3. Phạm Lan Oanh (1999), "Làng Phụng Công trong dòng chảy tín ngưỡng thờ Hai Bà Trưng", Tc VHNT, số 9, tr 72-75.

4. Phạm Lan Oanh (2000), "Hai Bà Trưng từ lịch sử đến tâm thức dân gian", Tc VHNT, (12), tr 69-71.

5. H.N (2000), "Hội thảo khoa học về Chử Đồng Tử - Tiên Dung", trong sách Chử Đồng Tử - Tiên Dung (kỷ yếu hội thảo khoa học), Sở VHTT Hưng Yên xb, tr 5-8.

6. Phạm Lan Oanh (2001), "Đôi nét về trang phục các dân tộc vùng Tây Bắc", trong sách Giữ gìn di sản văn hóa các dân tộc Tây Bắc, Nhiều tác giả, Nxb VHDT, Tc VHNT, H, tr 62 -71.

7. Phạm Lan Oanh (2001), "Làng Hạ Lôi", trong sách Làng văn hóa cổ truyền Việt Nam, Nhiều tác giả, Nxb Thanh Niên, H, tr 157-189.

8. Phạm Lan Oanh (2001), "Làng Phụng Công", trong sách Làng văn hóa cổ truyền Việt Nam, Nhiều tác giả, Nxb Thanh Niên, H, tr 248-263.

9. Phạm Lan Oanh (2002), "Các bản kể truyện Trạng Quỳnh, một số vấn đề đặt ra",  viết chung với Nguyễn Chí Bền, trong sách Thông báo văn hóa dân gian 2001, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, H, tr 434-458; Sách Góp phần nghiên cứu văn hóa dân gian Việt Nam, Nguyễn Chí Bền, Nxb KHXH, H, 2006, tr 221-253. Sách Văn hóa Việt Nam, nghiên cứu và tiếp cận, Nguyễn Chí Bền, q 1, tập 1, Nxb KHXH, H, 2018, tr 131-142.

10. Phạm Lan Oanh (2002), "Sinh hoạt văn hóa dân gian xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận", viết chung với Đăng Nghị,  Tc VHNT, (12), tr 66-74.

11. Phạm Lan Oanh (2003), "Chủ tịch Hồ Chí Minh với tín ngưỡng dân gian", Tc VHNT, (5), tr 15-17,27. 

12. Phạm Lan Oanh (2003), "Vài nét về nhu cầu lễ hội ở Thăng Long - Hà Nội", Tc VHNT, (10), tr 21-26.

13. Phạm Lan Oanh (2003), "Tiếng cười vùng cao và cuộc sống hôm nay", Tc VHNT, (12), tr 40-42,61.

14. Phạm Lan Oanh (2003), "Số lượng truyện trong các bản in truyện cười của người Việt từ trước tới nay - một số vấn đề đặt ra", viết chung với Nguyễn Chí Bền, trong sách Thông báo văn hóa dân gian 2002, Nxb KHXH, H, tr 526-538; Sách Góp phần nghiên cứu văn hóa dân gian Việt Nam, Nguyễn Chí Bền, Nxb KHXH, H, 2006, tr 170-184. Sách Văn hóa Việt Nam, nghiên cứu và tiếp cận, Nguyễn Chí Bền, q 1, tập 1, Nxb KHXH, H, 2018, tr 241-267.

15. Phạm Lan Oanh (2004), "Những di tích thờ Ả Lã Nàng Đê, một vị tướng của Hai Bà Trưng tại Hà Nội", trong sách Thông báo văn hóa dân gian 2003, Nxb KHXH, H, tr 287-298.

16. Phạm Lan Oanh (2004), "Tục làm bánh trôi cúng trong lễ hội làng Hát Môn" trong sách Làng cổ truyền Việt Nam, Vũ Ngọc Khánh (chủ biên), Nxb TN, H, tr 185-196; sách Hai Bà Trưng trong văn hóa Việt Nam, Nguyễn Bích Ngọc, Nxb VHTT, H, 2005, tr 197-210.

17. Phạm Lan Oanh (2004), "Ngôi chùa trong đời sống văn hóa người Khơme", Tc VHNT, (5), tr 46-49. Bài "Chùa Khmer và việc xây dựng đời sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam Bộ", trong sách Xây dựng đời sống văn hóa vùng Khmer Nam Bộ (kỷ yếu hội thảo khoa học), Nhiều tác giả, Bộ VHTT, Vụ Văn hóa Dân tộc, H, 2004, tr 95-107.

18. Phạm Lan Oanh (2004), "Đề cương văn hóa Việt Nam và vai trò của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp phát triển văn hóa", trong sách 60 năm Đề cương văn hóa Việt Nam (1943 - 2003) kỷ yếu hội thảo khoa học, Nhiều tác giả, Viện Văn hóa Thông tin, H, tr 378 - 388.

19. Phạm Lan Oanh (2004), "Di tích thờ Ả Lã Nàng Đê ở Hà Nội", Tc VHNT, (10), tr 30-34. 

20. Nhất Xuân (2005), "Ngày xuân về lại hội Lim", Tc VHNT, (2), tr 44-47.

21. Hoàng Quốc (2005), "Cúng thổ công tại gia như thế nào?", Tc VHNT, (12), tr 102-103. 

22. Phạm Lan Oanh (2005), "Về tổ chức liên hiệp các di tích lịch sử cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ở Hà Tây", trong sách Thông báo văn hóa dân gian 2004, Nxb KHXH, H, tr 529-536.

23. Ngọc Trung (2006), "Tiếng cười dân gian về chó", Tc VHNT, (1), tr 54-57.

24. Hoàng Quốc (2006), "Cần kiêng kỵ gì trong dịp tết năm mới", Tc VHNT, (1), tr 111-112.

25. Ngọc Trung (2006), "Truyện trạng cười người Việt", Tc VHNT, (3), tr 98-99.

26. Hoàng Quốc (2006), "Tín ngưỡng, kiêng kỵ và hèm", Tc VHNT, (4), tr 95-96.

27. Phạm Lan Oanh (2006), "Thi Sách được thờ phụng như thế nào?", Tc VHNT, (10), tr 29-32, 42.

28. Phạm Lan Oanh (2006), "Về tên gọi chồng bà Trưng Trắc từ lịch sử đến dân gian", trong sách Thông báo văn hóa dân gian 2005, Nxb KHXH, H, tr 169-179.

29. Phạm Lan Oanh (2007), "Hình ảnh Hai Bà Trưng trong ba tác phẩm sử ca dân gian chữ Nôm", trong sách Thông báo văn hóa dân gian 2006, Nxb KHXH, H, tr 715-725.

30. Hoàng Quốc Hưng (2007), "Lợn tế trong văn hóa Việt", Tc VHNT, (2), tr 95-98.

31. Hoàng Quốc (2007), "Truyện cười Thủ Thiệm đất Quảng", Tc VHNT, (8), tr 104-107,114.

32. Phạm Ngọc Trung (2007), "Trang phục các dân tộc hiện đại và cách tân", Tc VHNT, (9), tr 26-30,40. 

33. Phạm Lan Oanh (2008), "Di tích tín ngưỡng Hai Bà Trưng ở Hưng Yên", Tc VHNT, (283), tr 29-35.

34. Hoàng Quốc (2008), "Năm Tý nói chuyện chuột", Tc VHNT, (284), tr 37-40, 44.

35. Phạm Lan Oanh (2008), "Về linh tượng đền Đồng Nhân", Tc Nghiên cứu Đông Nam Á, (2), tr 66-70. "Đôi lời về linh tượng đền Đồng Nhân", trong sách Thông báo văn hóa dân gian 2007, Nxb KHXH, H, 2008, tr 488-495.

36. Phạm Lan Oanh (2008), "Nghi lễ thổ táng, hỏa táng nhìn từ thế kỷ XXI", Tc VHNT, (289), tr 36-40.

37. Phạm Lan Oanh (2008), "Tín ngưỡng thờ cây", Tc VHNT, (291), tr 22-25.

38. Phạm Lan Oanh (2008), "Nếp sống văn minh trong lễ hội - 10 năm nhìn lại", Tc VHNT, (294), tr 24-28, 45.

39. Phạm Lan Oanh (2008), "Tài tướng Phạm Ngũ Lão, di tích, lễ hội và sự tưởng niệm", trong sách Tướng quân Phạm Ngũ Lão và lễ hội đền Phù Ủng, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Nhiều tác giả, Nxb VHTT, H, tr 114-125.

40. Hoàng Quốc (2009), "Văn hóa tết Trâu", Tc VHNT, (295), tr 17-22.

41. Phạm Lan Oanh (2009), "Hủ tục, tệ nạn và quản lý văn hóa xã hội", Tc VHNT, số (298), tr 41-46; Số (299), tr 53-57.

42. Phạm Lan Oanh (2009), "Phân loại trò chơi dân gian trẻ em Việt Nam", trong sách Thông báo văn hóa 2008, Nxb KHXH, H, tr 659-673.

43. Phạm Lan Oanh (2009), “Lễ hội dân gian Cao Bằng và tiềm năng du lịch”, trong sách Non nước Cao Bằng tiềm năng du lịch, Nhiều tác giả, Nxb VHTT, H, tr 166-186.

44. Nguyễn Hoàng Quốc (2000), “Văn hóa ẩm thực và lữ du Cao Bằng”, trong sách Non nước Cao Bằng tiềm năng du lịch, Nhiều tác giả, Nxb VHTT, H, tr 187-199. Thông báo văn hóa 2009, Nhiều tác giả, Nxb Từ điển Bách khoa, H, 2010, tr 721 - 729.

45. Phạm Lan Oanh (2010), “Ngàn năm công chúa đất Thăng Long”, trong sách Những nàng công chúa kinh kỳ Thăng Long, Nhiều tác giả, Nxb QĐND, H, tr 7 - 24.

46. Phạm Lan Oanh (2010), “Lễ hội vua cờ Đế Thích”, Tc VHNT, (316), tr 20-23.

47. Phạm Lan Oanh (2010), “Mẫu thiêng Tây Thiên và văn hóa du lịch danh thắng tâm linh vùng Tây Thiên Tam Đảo hiện nay” trong sách Quốc Mẫu Tây Thiên Vĩnh Phúc trong đạo Mẫu Việt Nam, Nhiều tác giả, Sở VH,TT&DL Vĩnh Phúc và Trung tâm nghiên cứu và bảo tồn văn hóa tín ngưỡng Việt Nam xuất bản, tr 284- 300.

48. Phạm Lan Oanh (2011), “Quốc mẫu Tây Thiên Tam Đảo”, Tc VHNT, (329), tr 15-19.

49. Phạm Lan Oanh (2011), “Di tích lịch sử văn hóa đền Trần ở Phố Hiến” trong sách: Hoàng Mạnh Thắng chủ biên, Văn hóa Hưng Yên trên đường tìm hiểu, Nxb VHTT, H, tr 82-93.

50. Phạm Lan Oanh (2011), “Bài học của gia đình và thời đại cho Nguyễn Du trên đất Thăng Long”, trong sách Đại thi hào Nguyễn Du và các danh nhân dòng họ Nguyễn Tiên Điền với Thăng Long – Hà Nội, kỷ yếu hội thảo khoa học, Nhiều tác giả, Nxb VHTT, H, tr 389 – 404.

51. Phạm Lan Oanh (2011), “Ông nghè Phú Thị, từ kiến trúc sư tài ba đến vị thần thủ đền”, trong sách Thông báo văn hóa 2010, Nhiều tác giả, Nxb KHXH, H, tr 250-261.

52. Phạm Lan Oanh (2012), “Văn hóa đồ ăn thức uống”, Tc VHNT, số 12, tr 66-68.

53. Phạm Lan Oanh (2013), “Lễ hội – chợ hội Cao Bằng trong giao lưu văn hóa”, viết chung với Nguyễn Thị Phượng, trong sách Thông báo văn hóa 2011-2012, Nhiều tác giả, Nxb Tri thức, H, tr 467 – 482.

54. Phạm Lan Oanh (2014), “Triển vọng phát triển du lịch nông nghiệp và sinh thái – nhìn từ Bắc Giang”, viết chung với Lê Hồng Phúc, Tc Cộng sản số 88 (4-2014), tr 60-63.

55. Phạm Lan Oanh (2014), “Bà chúa vực nước – dẫn liệu từ một trường hợp nghiên cứu tại Hưng Yên”, Tc nghiên cứu Đông Nam Á, số 4, tr 58-64.

56. Phạm Lan Oanh (2014), “Sự thờ phụng thánh mẫu Bát Nàn trong bối cảnh tín ngưỡng thờ Mẫu ở Bắc Bộ”, Tc Văn hóa học, số 2 (12), tr 52-60.

57. Phạm Lan Oanh (2014), “Lễ hội rước cây bông tại làng Thượng Yên, Vĩnh Phúc”, Tc Văn hóa dân gian, số 3, tr 61-66, 60.

58. Phạm Lan Oanh (2015), “Tiểu vùng văn hóa Đọi Sơn”, Tc Nghiên cứu Văn hóa, số 12, tr 36-43.

59. Phạm Lan Oanh (2015), “Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể và phi vật thể ở Phố Hiến từ sau tái lập tỉnh”, Tc VHNT, số 8 (374), tr 33-38.

60. Phạm Lan Oanh, (2016), “Đền Voi Phục và du lịch tâm linh trong bối cảnh hiện nay”,  viết chung với Đặng Hoài Thu, Tc Văn hóa học, số 1, tr 78-86.

61. Phạm Lan Oanh (2016), “Văn hóa của cộng đồng cư dân xã Thạnh Phong vùng cù lao Bến Tre”, Tc Nghiên cứu văn hóa, số 17, tr 15-19.

62. Phạm Lan Oanh (2016), “Nghề đóng đáy sông Cầu ở Vàm Láng tỉnh Tiền Giang”, Tc Văn hóa học, số 6 (28), tr 64-67.

63. Phạm Lan Oanh (2017), “Di sản văn hóa biển đảo Tây Nam Bộ, thực trạng và những vấn đề đặt ra”, Tc VHNT, số 394, tr 32-35.

64. Phạm Lan Oanh (2017), “Hành trình nghiên cứu đạo Mẫu Việt Nam của một nhà khoa học”, trong sách Tín ngưỡng thờ Tam phủ của người Việt hành trình đến di sản nhân loại, Nxb Thế giới, H, tr 178-189.

65. Phạm Lan Oanh, (2017), “Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh văn hóa hiện nay”, viết chung với Phạm Nam Thanh, Tc VHNT, số 398 (8), tr 14-18.

66. Phạm Lan Oanh (2017), “Hủ tục và mê tín dị đoan quan niệm và nhận thức”, Tc Di sản văn hóa, số 4, tr 24-32.

67. Phạm Lan Oanh (2017), “Du lịch tâm linh tại thành phố Tuyên Quang, điểm nhìn tham chiếu từ du lịch miền Bắc Việt Nam”, trong sách Một số kết quả nghiên cứu khoa học 2016, Nxb Thế giới, H, tr 271-290. Nguyễn Thành Tuấn (chủ biên, 2018), Tuyên Quang miền du lịch văn hóa – tâm linh và sinh thái, Nxb Hồng Đức, H, tr 212-230.

68. Phạm Lan Oanh, (2018), “Ẩm thực tại nhà dân trong du lịch Homestay”, viết chung với Nguyễn Đức Khoa, Tc VHNT, số 11, 40-43.

69. Phạm Lan Oanh (2018), “Những biểu hiện tiêu cực trong các lễ hội ở nước ta hiện nay và giải pháp khắc phục”, trong sách Văn hóa, đạo đức và niềm tin xã hội trước yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay, Nxb Lý luận chính trị, H, tr 135-152.

70. Phạm Lan Oanh (2018), “Mô hình giáo dục tích hợp và công nghệ 4.0 trong đào tạo Mỹ thuật ứng dụng ở Việt Nam”, trong sách Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo mỹ thuật ứng dụng, Nxb Thế giới, H, tr 223-238.

71. Phạm Lan Oanh (2019), “Dân ca quan họ Bắc Ninh, tiếp cận hệ thống và tổng thể”, viết chung với Nguyễn Chí Bền, Tc Văn hóa học, số 2, tr 3-11.

72. Phạm Lan Oanh (2019), “Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, viết chung với Nguyễn Chí Bền, Tc Di sản văn hóa, số 2 (67), tr 12-16.

73. Phạm Lan Oanh (2019), “Di sản văn hóa biển đảo Tây Nam Bộ và phát triển du lịch sinh thái”, Tc Văn hóa học, số 4, tr 12-19.

74. Phạm Lan Oanh (2019), “Nhận thức xã hội về thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ sau hai năm được UNESCO ghi danh, nhìn từ các nghiên cứu khoa học trong nước”, Tc Nghiên cứu văn hóa, số 28, tháng 6, tr 11-17.

75. Phạm Lan Oanh (2019), “Xây dựng đội ngũ “Think tank” văn hóa ở Việt Nam”, viết chung với Nguyễn Chí Bền, Tc Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam, số 3 (183), 57-61. Trong sách Nhiều tác giả (2019), Việt Nam học, chặng đường 30 năm, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, H, tr 220-227.

76. Bảo Ngọc Oánh (2019), “Hai chuyên khảo về văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại ở Việt Nam”, Tc VHNT, số 5, tr 89-91.

77. Phạm Lan Oanh (2019), “Nữ tướng Xuân Nương và lễ hội đền – chùa Linh Quang xã Phương Định, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, Tc Di sản văn hóa, số 4 (69), tr 81-84.

* Đã công bố nhiều bài phổ biến kiến thức văn hóa nghệ thuật trên các tạp chí: Văn hiến, Diễn đàn Văn nghệ Việt Nam, Văn hóa Nghệ An, Nguồn sáng dân gian với các bút danh: Nguyễn Lan Oanh, Bảo Ngọc Oánh, Ngọc Trung, Ngọc My, Hoàng Quốc, Hà Nguyên, Phạm Hà Nguyên, H.Q, Hoàng Quốc Hưng, Hoàng Anh, Phạm Hoàng Anh, Tuệ Minh.

5. Khen thưởng

1. Bằng khen Phụ nữ giỏi việc nước đảm việc nhà trong 5 năm (2001-2005).

2. Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm 2008, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016.

3. Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2012.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ VH,TT&DL về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 2 năm liên tục (2012-2013).

5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ VH,TT&DL về thành tích đã có nhiều đóng góp cho công tác đào tạo Sau đại học lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2011-2015.

6. Giải thưởng

1. Giải Khuyến khích cho công trình Lễ hội dân gian làng Hát Môn, tác giả, giải thưởng của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, 2006.

2. Giải Ba A cho công trình Tín ngưỡng Hai Bà Trưng ở vùng châu thổ sông Hồng, tác giả, giải thưởng của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, 2008.

3. Giải Ba B cho công trình Kho tàng trò chơi dân gian trẻ em Việt Nam, tác giả, giải thưởng của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, 2009.

4. Giải Ba A cho công trình Làng nghề truyền thống tỉnh Hưng Yên, đồng tác giả, giải thưởng của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, 2011.

5. Giải Ba B cho công trình Văn hóa ẩm thực trong tục ngữ người Việt, đồng tác giả, giải thưởng của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, 2012.

6. Giải Ba B cho công trình Văn hóa ẩm thực trong câu đố người Việt, đồng tác giả, giải thưởng của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, 2014.


ẤN PHẨM

Giới thiệu ấn phẩm sách và tạp chí hàng năm

Thông tin website

TRANG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
+ Cơ quan chủ quản: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.
+ Giấy phép số 348/GPSĐBS-TTĐT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 09/07/2015
+ Người chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Bùi Hoài Sơn.

Địa chỉ: 32 phố Hào Nam - quận Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: (84-24) 38569162 - (84-24) 35111095.     Fax: (84-24) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Ghi rõ nguồn "VICAS" khi phát hành lại thông tin từ website này.